Phả Ký Họ Văn - Làng Vân Thê - Hương Thuỷ- TTH

Thứ ba - 10/01/2012 13:253.3220
Tộc Văn tại làng Vân Thê-Thuỷ Thanh-Hương Thuỷ có 12 Chi. Hiện nay chỉ còn lại 06 Chi. Tộc Văn này cho đến nay(2011) đã có gần 20 đời. BCH chúng tôi xin trích sao 7 đời để con cháu tiện việc kết nối dòng tộc.

 HỘI ĐỒNG TỘC VĂN THỪA THIÊN HUẾ

BAN CHẤP HÀNH
LÀNG VÂN THÊ
PHẢ KÝ
TỘC VĂN
ĐÌNH-BẠT-TRỌNG-TẤN-VIẾT
-2010-
HỌ VĂN LÀNG VÂN THÊ-HƯƠNG THỦY
Văn Viết Thiện

Nhà thờ Tộc Văn tại Huyện Hương Thủy

1.- Xã Thủy Thanh
2.- Xã Thủy Châu- (có 02 nhà thờ Chi 3 và Chi 4, 01 nhà thờ Phòng 3 thuộc Tộc Văn Viết Hà Trung tại Xã Thủy Lương)
SỰ THÀNH LẬP LÀNG VÂN THÊ
Đời vua Lê Thánh Tông năm Hồng Đức thứ I (1470) vẽ lại bản đồ chi tiết từng làng xã, vùng Bố Chánh, Thuận Hóa, Thừa Tuyên có 2 phủ, Phủ Triệu Phong có 2 Huyện, trong đó Huyện Tư Vinh (Vang) có 6 tổng, 52 xã phường ấp. Trong Ô Châu Cận Lục do Dương Văn An viết vào thời kỳ  nhà Mạc, đã chép chi tiết bản đồ làng xã do Hồng Đức vẽ năm 1470 thì làng Vân Thê thuộc Tổng Đường Pha, huyện Tư Vinh có 52 xã phường. Đây cũng là lần đầu tiên làng Vân Thê chính thức có tên trên bản đồ Việt Nam.
Từ ngày đầu sơ khai, làng Vân Thê thuộc Tổng Đường Pha, huyện Tư Vinh. Năm Mậu Ngọ Lê Chính Trị thứ I (1558) Chúa Nguyễn Hoàng đổi huyện Tư Vinh (Vang) thành Huyện Phú Vang, phủ Triệu Phong thành phủ Quảng Đức. Năm Minh Mạng thứ III (1822) đổi Phủ Quảng Đức thành Phủ Thừa Thiên. Năm Minh Mạng thứ XVI (1836) phân chia lại bản đồ lập thêm 3 huyện mới là Hương Trà-Hương Thủy-Phú Lộc. Như vậy Phủ Thừa Thiên có 6 huyện, trong đó huyện Hương Thủy có 5 Tổng, 58 Xã-Phường. Làng Vân Thê thuộc Tổng Đường Pha-Huyện Hương Thủy-Phủ Thừa Thiên. (Danh xưng này có vào thời vua Minh Mạng thứ 16).
Làng được lập do công đức của các Ngài Thỉ Tổ khai canh mà dưới triều Gia Long năm thứ III (1805) đã có sắc phong công nhận * Họ Chính tôn có công  khai canh lập làng, lập Họ được gọi là: BÁT GIA KHAI CANH ghi rõ thần hiệu, kim vị, miệu duệ thứ tự phân minh như sau: CHẾ-NGUYỄN-PHAN-ĐỖ-TRẦN-HOÀNG-VĂN-LÊ, thờ tại đình làng. Trong đó Họ Văn ta là Thỉ Tổ Đệ Thất Khai Canh.
Do có công lao to lớn trong sự nghiệp giúp nước nuôi dân, mỡ mang bờ cõi, lập làng, lập Họ nên các Vua triều Nguyễn sắc phong cho công đức tưng Ngài của các Họ với các đạo sắc như sau:
本土神皇諱文桀戶國庇民憲有公德元贈保安正直又天東隅翊保中興靈扶加贈淨侯忠戥神
-    BỔN THỔ THẦN HOÀNG  HÚY VĂN KIỆT hộ quốc tỷ dân hiến hữu công đức nguyên tặng “ BẢO AN CHÁNH TRỰC HỰU THIÊN ĐÔNG NGUNG DỰC BẢO TRUNG HƯNG LINH PHÙ GIA TẶNG TỊNH HẦU TRUNG ĐẲNG THẦN”
本族開耕始祖戶國庇民憲有公德元贈翊保中興靈扶加贈諯肅尊神
-    BỔN TỘC KHAI CANH THỈ TỔ hộ quốc tỷ dân hiến hữu công đức nguyên tặng DỰC BẢO TRUNG HƯNG LINH PHÙ GIA TẶNG ĐOAN TÚC TÔN THẦN.

(Theo VÂN THÊ HƯƠNG SỬ  kỷ niệm 525 năm làng Vân Thê hình thành và phát triển 1995     -BCH-Văn Tộc)

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
I.-Phả ký
文族廷派世譜序
且夫木有其本,水其有源,本固而枝始茂鳥可昧昧,而罔知源遠而派,攸分詎忍昏昏而弗察倘置,若罔聞曷啼豪泉剝果而徒,生長於天覆地,載中也問以支從何肇渺不知其所.由派由孰分概弗明其所綮.自僅知眼前之昭穆罔曉前代之源流雖耳目,徒存知能不昧,而為萬物之靈,直輿草木無異可不羞,哉所以古聖王立有成法教以相承修其譜牒表其世系固欲期世世人民網常無例,置之憂祖考免遺亡之患也,為試觀墓必存其志惟憂世遠而難,稽石以樹其碑祇冀代洒而可考.況乎親親一脉之流露而忍棄之如遺母乃淪於禽獸,而罔覺乎要當遵聖賢之成法溯源本之由來修譜牒以長存居今自可稽古明世代,而特誌起後,可以承先始基勿壞非惟名字無索亂之憂,有本可稽方免祖考貽淪亡之歎,子子孫孫於焉而弗替繩繩繼繼猶是而振興豈不美哉此事所關非輕幸,勿置若罔聞而自棄也可.
甲寅孟春下澣-嗣孫光祿寺少卿領學部郎中文廷治拜序.
Dịch âm
Văn Tộc Đình Phái Thế Phổ Tự
Thả phù: Mộc hữu kỳ bổn thủy hữu kỳ nguyên Bổn cố nhi chi, thỉ mậu điểu khả muội muội, nhi võng tri nguyên viễn nhi phái, du phân cự nhẫn hôn hôn nhi phất sát thượng trí, nhược vọng văn cát đề hào truyền lộc quả nhi đồ, sanh trưởng ư thiên phúc địa, tái trung dã vấn dĩ chi tòng hà triệu miểu bất tri kỳ sở. Do phái do thục phân khái phất minh kỳ khể. Tự cẩn tri nhãn tiền chi, chiếu mục võng hiểu tiền đợi chi nguyên lưu tuy nhĩ mục đồ tồn tri năng bất muội, nhi vi vạn vật chi linh, trật dư thảo mộc vô dị khả bất tu, tai sở dĩ cổ thánh vương lập hữu thành pháp giáo dĩ tương thừa tu kỳ phổ điệp, biểu kỳ thế hệ cố dục kỳ thế thế, nhân dân võng thường vô lệ, trí chi ưu Tổ Khảo miễn di võng chi hoạn dã, vi thí quan mô tất tồn kỳ chí, duy ưu thế viễn nhi nan, khể thạch dĩ thụ kỳ bi chỉ ký đại sát, nhi khả khảo. Huống hồ thân thân nhất mạch chi lưu lộ nhi nhẫn khí chi như di mẫu luân ư cầm thú, nhi võng giác hồ yếu đương tuân thánh hiền chi thành pháp, tố nguyên bổn chi do lai tu phổ điệp dĩ trường tồn, cư kim tự khả khể cổ minh thế đợi, nhi đặc chí khởi hậu, khả dĩ thừa tiên thỉ cơ vật hoại phi duy danh tự vô sách loạn chi ưu. Hữu bổn khả khể phương miễn Tổ Khảo di luân vong chi thán tử tử tôn tôn ư yên nhi phất thế tập tập kê kê do thị nhi chấn hưng khởi bất mỹ tai, thử sự sở quan phi khinh hạnh, vật trí nhược võng văn như tự khí dã khả.
Giáp Dần mạnh Xuân hạ cán, Tự tôn Quang Lộc tự Thiếu Khanh lãnh Học Bộ Lang Trung Văn Đình Trị. Bái tự.

II.-Sự nghiệp
文姓廷派譜牒記
溯夫我文姓為鴈門郡自古以來恭惟
始祖開拓于雲梯社,歷幾百年餘一脉肇培支,派蕃衍以至今日.惟攷其世系自始祖以前世遠失傳固無可考.
自始祖以後,前人纂修族普目錄列為十二派:第一文派,第二爪派,第三廷派, 第四克派, 第五拔派, 第六維派, 第七千派, 第八進派, 第九仲派, 第十先派, 第十一登派, 第十二曰派.
廷派乃第三派也而今為先焉,第一第二兩派闕也,此辰族譜列書每派自上考高高高高祖至每派顯考,此辰書顯考今稱為曾祖而址其中每世之下列書姓名如世系未得明晰肆今謹從舊普編輯,莫敢差錯以存名號今而後請于每派繼次續編以延世紀間.有或因乏嗣第一, 第二, 第七, 第十, 第十一, 等派皆闕,
或失編記致今無從稽續仍闕如也.惟廷派派中三枝,賴有我顯祖流光公究編遺草自
廷茶公以後世次詳明仍究之遺編廷派第壹枝諸忌日於五月十二日忌開始祖考文貴公即翁茶則以廷茶公為廷派始祖第查之大族祠堂目錄編本則廷茶公之上尚有五世:
-上考高高高高祖文廷請第壹世祖也.
-上考高高高祖考文廷石 是為第貳世.
-上考高高祖文廷議 是為第三世.
-高高祖文廷詩是為第四世.
-曾高祖文廷語是為第四世.
-廷茶公為第六世也.茲謹依族祠目錄編本請尊第壹派.
開始文宗肇祖鴈門郡,上考高高高高祖文彰貴公諡昭德府君(此依大族祠堂目錄所書神位題:開始文宗肇祖文彰貴公諡昭德府君神位.此大祠堂本族十二派同奉祀)
為第一一世其第一世謹以派中上考高高高高祖鴈門郡文廷請為廷派始祖繼之又遰世繼之至我孫方為第十四世此後子繼字續修庶使世字不失以衍本支于弗替也,可存圖本列為一冊而世系只書男派至如女派已于譜牒備載致圖本省之辰.
維新八年歲次甲寅正月下浣.
嗣孫:光祿寺少卿領學部郎中蒙四賞金磬佩星元理.文廷治謹識
Dịch nghĩa:
Phả ký Phái Văn Đình của Họ Văn làng Vân Thê.
Trong Nhạn Môn Quận họ Văn chúng ta, từ xưa cho đến nay, kể từ Ngài Thủy Tổ khai thác làng Vân Thê đã trải dài mấy trăm năm. Từ khi khởi đầu một mạch bồi đắp nên Chi, Phái lần hồi đông đúc cho đến ngày nay. Nhưng khi khảo cứu các thế hệ trước Ngài Thủy Tổ xa xưa thì nay đã thất truyền, không thể căn cứ vào đâu mà biết được. Tự Ngài Thủy Tổ về sau, các bậc tiền nhân đã chịu khó sắp đặt ghi chép mục lục tộc phổ và sắp ra làm mười hai Phái là:
1.- Đệ nhất Phái VĂN              2.- Đệ nhị Phái VĂN TẢO
3.- Đệ tam Phái VĂN ĐÌNH          4.- Đệ tứ Phái VĂN KHẮC
5.- Đệ ngũ Phái VĂN BẠT           6.- Đệ lục Phái VĂN DUY
7.- Đệ thất Phái VĂN THIÊN        8.- Đệ bát Phái VĂN TẤN (TIẾN)
9.- Đệ cửu Phái VĂN TRỌNG        10.- Đệ thập Phái VĂN TIÊN
11.- Đệ thập nhất Phái VĂN ĐĂNG  12.- Đệ thập nhị Phái VĂN VIẾT.
Phái VĂN ĐÌNH là Phái thứ ba mà nay lên làm Phái thứ Nhất, vì hai Phái đệ nhất VĂN và đệ nhị VĂN TẢO đã thất truyền. Nay theo các sách trong Tộc phổ thì mỗi phái đều có ghi từ Ngài Thượng Khảo CAO CAO CAO CAO Tổ đến Ngài Hiển Khảo của Phái. Nay xét theo các sách Tộc phổ trên thì từ Ngài Hiển Khảo đến Ngài Tằng Tổ, mỗi thế không ghi chép rõ ràng đầy đũ danh tánh. Nay cứ xin trích cẩn theo Tộc phổ cũ đã biên tập chứ không dám làm sai. Mong để lại danh hiệu cho đời sau mỗi Phái tiếp tục biên thêm. Hoặc có người không biết vì sao có sự thiếu nối tiếp của các Phái: đệ Nhất, đệ Nhị, đệ Thất, đệ Thập, đệ Thập Nhất (là những Phái đã khuyết)
Duy trong Phái VĂN ĐÌNH có ba Chi, thì Ngài Hiển Tổ Khảo chúng ta có thấy được ghi lại rõ ràng từ Ngài ĐÌNH TRÀ (NGÒ) cho đến các đời sau.
Nay khảo cứu những điều biên chép của Phái VĂN ĐÌNH về các ngày kỵ, như ngày kỵ mười hai tháng năm (12/5) của Ngài Khai Thủy Tổ Khảo Văn Quý Công tức Ông TRÀ. Vậy thì Ngài Đình Trà là Thủy Tổ của Phái VĂN ĐÌNH. Nay cứu trong mục lục của Đại Tộc Từ Đường, thì thấy biên các bậc trên của Ngài còn có năm đời:
1.Bậc Thượng Khảo Cao Cao Cao Cao Tổ là VĂN ĐÌNH THỈNH,Tổ Đệ nhất.
2.Bậc Thượng Khảo Cao Cao Cao Tổ Khảo là VĂN ĐÌNH THẠCH,Tổ thế thứ nhì.
3.Bậc Thượng Khảo Cao Cao Tổ là VĂN ĐÌNH NGHỊ, Tổ thế thứ ba.
4.Bậc Cao Cao Tổ là VĂN ĐÌNH THI, Tổ thế thứ tư.
5.Bậc Tằng Cao Tổ là VĂN ĐÌNH NGỮ, Tổ thế thứ năm.
Ngài VĂN ĐÌNH TRÀ là Tổ của thế thứ sáu. Nay kính cẩn y theo mục lục của Đại Tộc đã ghi mà xin tôn Ngài làm Đệ Nhất Phái.
Ngài Khai Thủy mở đầu dòng dõi Họ VĂN (Vân Thê) là Bậc Thượng Khảo Cao Cao Cao Cao Tổ  VĂN CHƯƠNG, có tên thụy là CHIÊU ĐỨC PHỦ QUÂN.(Đó là theo thần vị đặt thờ trong nhà thờ Họ nguyên văn như sau: KHAI THỦY VĂN TÔNG TRIỆU TỔ VĂN CHƯƠNG QUÝ CÔNG THỤY CHIÊU ĐỨC PHỦ QUÂN THẦN VỊ. Trong đại từ đường của Họ ta có đũ mười hai Phái được thờ ở trên).
Vậy làm Bậc Đệ Nhất Nhất thế là Ngài VĂN CHƯƠNG (HAI CHỮ NHẤT)
Làm Đệ nhất thế Thượng Khảo Cao Cao Cao Cao Tổ là VĂN ĐÌNH THỈNH.
Kể từ Ngài Đệ nhất thế đến nay(1912) tính ra là đến mười bốn thế. Nay xin biên chép và vẽ lược đồ để hàng con cháu về sau theo sách này mà ghi con cháu nam, nữ.
Năm DUY TÂN thứ tám, tuế thứ Giáp Dần (1912) hạ tuần tháng giêng. Tự Tôn Quang Lộc tự Thiếu Khanh Lãnh Học Bộ Lang Trung, Mông Tứ Thưởng Kim Khánh VĂN ĐÌNH -VĂN ĐÌNH TRỊ nguyên lý cẩn thức.
Cho đến nay sự nghiệp Tổ Tiên Tộc Văn làng Vân Thê đễ lại đã trãi qua từ 19 đến 20 đời, gần 600 năm trên mãnh đất đã đi qua bao nhiêu gian nan và thử thách. Từ thời kỳ đầu khi đặt chân lên vùng đất xứ Đường Pha còn là sơ khai, phải chung sống với dân bản địa, các cuộc chiến tranh hay vật lộn với thiên tai khắc nghiệt của vùng đất miền Trung. Họ Văn chúng ta đã từng bước đi lên và khẳng định mình, sống thân thiện, nhân ái với mọi người kể cả người bản địa, bằng chứng là họ Văn Vân Thê đã kết thông gia với người bản xứ. (có 4 người Họ Chế làm dâu trong Họ ta)
Với sự nghiệp gần 600 năm, Họ Văn Vân Thê cho đến hôm nay theo thống kê chưa đầy đũ có 212 hộ với số nhân khẩu là 677, đang sinh sống trong và ngoài tỉnh và nước ngoài.
Từ các bậc Tiên Tổ cho đến các hậu duệ về sau, Họ Văn Vân Thê cùng với các Họ tộc khác, đã có công trong công cuộc mở nước và dựng nước của dân tộc, mà điển hình là các sắc phong hay chức tước qua các thời đại như: (xin xem phần danh nhân Họ Văn TT-Huế qua các thời đại)
Học tập truyền thống tốt đẹp của các bậc tiền bối. Ngày nay con cháu trong Họ của chúng ta đã có:
-Trình độ học vấn như sau:
-Trình độ  THPT: 50 % dân số trong họ.trên 300 người
-Trình độ Đại Học-Cao Đẳng: 0,5%  dân số trong họ.(34 người)
-Trình độ trên Đại Học: 0,03% dân số trong họ. Có 04 người trong đó có 01 Giáo sư..
Và không một cháu nào trong độ tuổi cắp sách đến trường bị thất học.
Hiện nay con cháu trong Họ Văn Vân Thê đã tham gia vào các lĩnh vực như: Chính quyền, Công sở, Kinh doanh, v.v….và giử nhiều chức vụ cao và thành đạt trong các lĩnh vực. Có 01 Đại biểu HĐND cấp Tỉnh và 02 Dại biểu HĐND cấp xã.
Gia Phả Phái Văn Đình phụng tu năm 1914 và Phái Văn Bạc làng Vân Thê
PHẢ HỆ HỌ VĂN LÀNG VÂN THÊ- HƯƠNG THỦY
(Trích sao từ Thủy Tổ đến 05 đời Tiên Tổ các Phái)
A.- PHẦN CHUNG
THỦY TỔ
第一一世     Đệ nhất nhất thế
始祖昭德公        Thủy Tổ Chiêu Đức Công
始祖昭德公,維新七年,詻封本社開耕文大郎稔著靈應著封為翊保中興靈扶之神
 Thủy Tổ Chiêu Đức Công, Duy Tân thất niên, các phong bổn xã khai canh Văn Đại Lang nẫm trước linh ứng trước phong vi Dực Bảo Trung Hưng Linh Phú Chi Thần.
      始祖昭德公諱彰祠堂奉祀神位恭題:開始文公肇祖文彰貴公諡昭德俯君神位.生年大性行狀無傳世遠無從稽考,十月十九日忌辰.墳墓在富榮縣東逯邑坐艮向坤,
Thủy tổ Chiêu Đức Công húy Chương tự đường phụng tự thần vị cung đề: Khai Thủy Văn Công Triệu Tổ Văn Chương Quý Công thụy Chiêu Đức Phủ Quân Thần Vị.
Sanh niên đại tánh hành trạng vô truyền thế, viễn vô tòng khể khảo, thập nguyệt thập cửu nhật kỵ. Mộ táng tại Phú Vang huyện, Đông Lộc ấp tọa cấn hướng khôn.
PHÁI NHẤT-  VĂN ĐÌNH
Ghi chú: Theo Tộc Phổ của Họ Văn làng Vân Thê, nguyên Phái này là phái ba. Do hai phái nhất và nhì khuyết nên lấy Phái Ba làm Phái trưởng.
•    第一世   Đệ nhất thế
上考高高高高祖       Thượng khảo cao cao cao cao Tổ
文廷請,一郎. Văn Đình Thỉnh, nhất lang
文廷旗,一郎.Văn Đình Cờ, nhất lang.
•    第二世     Đệ nhị thế
上考高高高祖         Thượng khảo cao cao cao Tổ
文廷石,二郎. Văn Đình Thạch, nhị lang.
•    第三世   Đệ tam thế
上考高高祖           Thượng khảo cao cao Tổ
文廷議.    Văn Đình Nghị.   
文廷容,二郎.  Văn Đình Dung, nhị lang.
•    第四世      Đệ tứ thế
高高祖              Cao cao Tổ
文廷詩 (字林),二郎.   Văn Đình Thi. (tự Lâm)   , nhị lang.
•    第五世    Đệ ngũ thế.
曾高祖             Tằng cao Tổ
文廷語 Văn Đình Ngữ.    文廷歲,二郎.  Văn Đình Tuế, nhị lang.
文廷進,一郎.Văn Đình Tiến,nhất lang. 文廷位,二郎.Văn Đình Vị,nhị lang.
文廷諫(字傳) Văn Đình Gián (tự Truyền)文廷柳.  Văn Đình Liễu,
文廷論(字饒).Văn Đình Luận (tự Nhiêu), 文廷壽. Văn Đình Thọ,
文廷秀,一郎. Văn Đình Tú, nhất lang.   文廷使,  Văn Đình  Sử,
文廷達,     Văn Đình Đạt,             文廷拮.  Văn Đình Kiết.
自第一世至第六世謹遵大族祠堂目錄所書 而編輯云
Tự đệ nhất thế chí đệ lục thế cẩn tuân đại tộc từ đường mục lục sở thư nhi biên tập rằng:
•    第六世   Đệ lục thế.
祖高祖      ổ Cao Tổ
文廷渮.    Văn Đình Ngò.
諱茶,生年天性行狀前世無傳.年五月十二日卒.  墳在富榮縣. 延 代社 擳….處.
Húy Trà, Sanh niên thiên hành trạng tiền thế vô truyền. Niên ngũ nguyệt thập nhị nhật tuất. Phần tại Phú Vinh(Vang) Huyện, Diên Đại xã cồn…..xứ.
孺人  :………..   不詳     Nhụ nhân: Bất tường
Sanh hạ
1-Đình Tào     3-Đình Lực   2-Đình Thuận    
Ghi chú: Theo Tộc Phổ của Phái Văn Đình làng Vân Thê, do các Ngài từ đệ nhất thế cho đến các Ngài đệ ngũ thế, Tộc Phổ tại từ đường Đại Tộc không ghi chép rõ ràng, nên Phái đã tôn Ngài Văn Đình Ngò húy Trà làm Thủy Tổ của Phái vàođời thứ sáu.

CHI NHẤT
•    第七世           Đệ thất thế.
1.文廷艚        Văn Đình Tào
諱雄 廷  渮之長子也, 生年天性行狀前世無傳.年二月二十五日卒. 墳在富榮縣. 同 夤社壀游處.
Húy Hùng, Đình Ngò chi trưởng tử dã, sanh niên tánh hành trạng tiền thế vô truyền, niên nhị nguyệt nhị thập ngủ nhật tuất. Phần tại Đồng Di xã cồn Du xứ.
孺人 :阮氏諱哀一娘,年十一月初四日卒.墳不詳
Nhụ nhân: Nguyễn Thị húy Ai nhất nương, niên thập nhất nguyệt sơ tứ nhật tuất, Phần bất tường.
Sanh hạ
1-Đình Ngang       3-Thị Tiệp   2-Đình Xuân        

CHI NHÌ
2.文廷順     Văn Đình Thuận
 廷 渮 之第二子也, Đình Ngò chi đệ nhị tử dã (không ghi ngày mất, mộ phần)
Sanh hạ
1-Đình Sơn   ( 廷山(字會)                                   
CHI BA
     3.文廷力    Văn Đình Lực
廷渮   之 第 三 子 也, Đình Ngò chi đệ tam tử dã
孺人  :       制 氏 冉       Nhụ nhân: Chế Thị Nhiễm
Sanh hạ
1-Đình Cò             2-Đình Phổ           3-Đình Lên   
       
•    第八世    Đệ bát thế.

  廷艚 之長子也    .   Đình Tào chi trưởng tử dã .  
  1.文廷爮-昂(字聞)闕      Văn Đình Ngang (tự Văn) khuyết
  2.文廷春               Văn Đình Xuân
諱芃,廷艚之次子也, 母阮氏哀, 生年行狀無傳.
年二月十五日卒.墳在富榮縣,同夤社 堊 埗 垮 處
Húy Bông, Đình Tào chi thứ tử dã. Mẫu Nguyễn Thị Ai, sanh niên hành trạng vô truyền, niên nhị nguyệt thập ngũ nhật tuất. Phần tại Phú vang huyện Đồng di xã đầm Khe nước xứ.
孺人:阮氏諱東,年十一月二十二日卒
       Nhụ nhân: Nguyền Thị húy Đông, niên thập nhất nguyệt nhị thập nhị nhật tuất.
Sanh hạ
1-Đình Cảo      3-Thị Ngu   
3.文廷山    Văn Đình Sơn   廷順之子也  , 孺人:不詳 .
Đình Thuận chi tử dã, nhụ nhân bất tường
Sanh hạ
1-Đình Quang      5-Thị Sanh   
2-Đình Tài    6-Thị Diên
3-Đình Tánh (Toán)    7-Thị Nhiêu
4-Đình Tuấn (Tiến)    
廷力之長子也    .   Đình Lực chi trưởng tử dã .
4.文廷 爂     Văn Đình Cò
5.文廷  普  (字壯)   Văn Đình Phổ (tự Tráng)
孺人:制氏沬   Nhụ nhân:  Chế Thị Muội
Sanh hạ
1-Đình Tiến      3-Thị Phi   
2-Thị Thiệt    
6.文廷抩  Văn Đình Lên
Sanh hạ
1-Đình Thổi      3-Đình Thiện (Thuộc)   
2-Đình Phước(Mãi)    
             第九世     Đệ cửu thế.
           1.文廷藁 (字艷)            Văn Đình Cảo (tự Diễm)    
廷春 之子也    . 母阮氏東.年生日月不詳, 早孤少辰寒 微,從居與舅氏在香茶縣香偈(即今清涼社)生埋每遇歲时忌腊諸節禮迴祠堂祭拜禮完隨住于舅氏,家居焉及長,赖有舅氏為之相吉地,改葬父墓于富榮縣同夤社, 堊 埗 垮 處,現今墓所.
日漸興旺,尋迴鄉貫居,之以農業起家遂成富戶,年五十始,生子女以勤儉勗子男女各有室家各有私(黽)子孫眾多鄉里域稱美之鄉中一巨甓也,年二月初十日卒,墳在富榮縣延代社地分(來同夤社板橋)坐 乾向巽.
孺人:元配黃氏諱鳳,次配黃氏諱生(元配之妹)皆黃文句(年八月初三日卒)之女也母黎氏論(年二月二十四日卒),元配黃氏鳳年三月十六日卒, 墳處失詳. 次配黃氏諱生年二月十五日卒,墳在延代壀 …處.
Dịch âm:
Văn Đình Cảo húy Diễm, Đình Xuân chi tử dã, mẫu Nguyễn Thị Đông, sanh niên nguyệt nhật bất tường. Tảo cô thiếu thời hàn vi, tùng dự Cậu thị tại Hương Trà huyện, Hương Kệ xã,(tức kim Thanh Lương xã) sanh lý. Mỗi ngộ tuế thời kỵ lạp chư tiết lễ, hồi từ đường tế bái lễ, hoàn tùy trú vu Cậu thị. Gia cư yên cập thời, lại hữu Cậu thị vi chi tương cát địa, cải táng phụ mộ vu Phú Vang huyện, Đồng Di xã, đầm Khe nước xứ (hiện kim mộ sở). Nhật tiềm hưng vượng, tầm hồi hương quán cư, chi dĩ nông nghiệp, khỉ gia toại thành phú hộ niên ngũ thập thủy, sanh nam nữ dĩ cần kiệm, trợ tử nam nữ các hữu thất gia, các hậu tư…., tử tôn chúng đa hương lý vức xưng mỹ chi hương trung nhất cự tịch dã. Niên nhị nguyệt sơ thập nhật tốt, phần tại Phú vang huyện, Diên đại xã địa phận (lai Đồng di xã bản kiều) tọa càn hướng tốn.
Nhụ nhân nguyên phối Huỳnh Thị húy Phượng (Phụng), thứ phối Huỳnh Thị húy Sanh (Sinh) (nguyên phối chi muội). Giai Huỳnh Văn Câu (niên bát nguyệt sơ tam nhật tốt) chi nữ dã. Mẫu Lê Thị Luận (niên nhị nguyệt nhị thập tứ nhật tốt).
Nguyên phối Huỳnh Thị Phượng niên tam nguyệt thập lục nhật tốt, phận xứ thất tường, thứ phối Huỳnh Thị Sanh(Sinh) niên nhị nguyệt thập ngũ nhật tốt, phận tại Diên Đại xã, cồn….xứ.
Sanh hạ
1-Đình Thích      7-Đình Hậu   
2-Đình Thốt    8-Thị Lâu
3-Đình Sự(Thối)    9-Thị Sửa
4-Đình Thi ( sau Tình)    10-Thị Thai
5-Đình Thành (Thương)    11-Thị Lành
6-Đình Hiền    12-Thị Nhiều
-謹按我
列顯祖考祖姑.
文廷釋等兄第七人,女曰屢等姊妹五人,外家祖墓均葬在富榮縣師魯社壀 處,黃氏之嗣已久從來本派常年省掃世守.
-Cẩn án ngã.
Liệt hiển Tổ Khảo, Tổ Cô. Văn Đình Thích đẳng huynh đệ thất nhân, Nữ viết Lâu đẳng tỷ muội ngũ nhân, ngoại gia mộ quân táng tại Phú Vang huyện, Sư lỗ xã cồn tốt xứ. Huỳnh Thị chi tự dĩ cữu tòng lai bổn phái thường niên tỉnh tảo thế thủ.
         2.文氏愚   (即婆縣)  Văn Thị Ngu (tức Bà Huyện)
廷春之女廷藁之妹,年六月十六日卒,墳在延代社地分適于何人未詳生下子一亦葬在墳之旁.
Đình Xuân chi nữ, Đình Cảo chi muội, niên lục nguyệt thập lục nhật tốt. Phần tại Diên Đại xã địa phận. Thích vu Hà Nhân Vị tường. Sanh hạ tử nhất, diệc táng tại phần chi bàng.
            3.文廷光   Văn Đình Quang
廷山 之長子也    . Đình Sơn chi trưởng tử dã
Sanh hạ
1-Đình Lẫm      3-Thị Thai (Cương)   
2-Đình Hởi    
                4.文廷才   Văn Đình Tài
Sanh hạ
1-Đình Sách    3-Thị Như  
2-Đình Dã   也    
        5.文廷性     (諱算)          Văn Đình Tánh (húy Toán)
Sanh hạ
1-Thị Chi    3-Thị Duyên
2-Thị Chì    4-Thị Phận
        6.文廷俊 (諱進)            Văn Đình Tuấn húy Tiến
Sanh hạ
1-Đình Lãng    3-Thị Kính
2-Đình Chước    4-Thị Dung
        7.文廷進 (字歡)            Văn Đình Tiến tự Hoan
廷普 之長子也    . Đình Phổ chi trưởng tử dã
Sanh hạ
1-Đình Thất    5-Đình  Thiết
2-Đình Diệu    6-Đình Trọng
3-Đình Ân    
        8.文廷吹                                  Văn Đình Xuy
廷 抩 之長子也    . Đình Lên chi trưởng tử dã
Sanh hạ
1-Đình Thời    2-Thị Huy
         9.文廷 福   (字買)              Văn Đình Phước tự Mãi
Sanh hạ
1-Đình Mâu
        10.文廷 善 (字屬)              Văn Đình Thiện tự Thuộc
Sanh hạ
1-Đình Lý
•    第十世  Đệ thập thế.
          1.文廷 釋    (闕)          Văn Đình Thích (khuyết)
廷 藁之長子也    . Đình Cảo chi trưởng tử dã
           2.文廷 -率-悴    (闕)    Văn Đình-Suất- Thốt (khuyết)
           3.文廷事 Văn Đình Sự
Sanh hạ
1-Đình Tước    6-Thị Tri
2-Đình Điên    7-Thị Năng
3-Đình Đồng    8-Thị Hiếu
4-Đình Điếu    9-Thị Lâu
5-Đình Em    
           4.文廷視      Văn Đình Thị
廷 藁之第四子也    . Đình Cảo chi đệ tứ tử dã   
Sanh hạ
1-Đình Cầu    4-Thị Trất
2-Đình Mộc    5-Thị Phú
3-Thị Nên    6-Thị Ba
            5.文廷誠 Văn Đình Thành
廷 藁之第五子也    . Đình Cảo chi đệ ngũ tử dã  
孺人: 阮氏道本社人. Nhụ nhân Nguyễn Thị Đạo
Sanh hạ:
1-Đình Cầu-Ngữ    5-Thị Thu
2-Đình Huệ    6-Thị Nhân
3-Đình Kế    7-Thị Đức
4-Thị Cách    
             6.文廷賢      Văn Đình Hiền
廷 藁之第六子也    . Đình Cảo chi đệ lục tử dã  
孺人: 陳氏甲本社人. Nhụ nhân Trần Thị Giáp  
      Sanh hạ:
1-Đình Loan-Cầm    5-Đình Hỷ
2-Đình Minh-Y    6-Thị Quyền
3-Đình Lương    7-Thị Phái
4-Đình Khôn    8-Thị Đỏ
          7.文廷厚       ăn Đình Hậu
廷 藁之第七子也    . Đình Cảo chi đệ thất tử dã  
孺人: 阮氏安宋山縣人. Nhụ nhân Nguyễn Thị An  
      Sanh hạ:
1-Đình Phong    5-Thị Hiểu
2-Đình Ân    6-Thị Bích
3-Đình Hải    7-Thị Hảo
4-Đình Chất    8-Thị Đỏ
              16.文廷 浪      Văn Đình Lãng
廷 俊之長子也    . Đình Tuấn chi trưởng tử dã .
      Sanh hạ:
1-Đình Bạo    2-Đình Lộc
                                   PHÁI NHÌ
                                  VĂN KHẮC
                            (chưa truy cập được)

                                    PHÁI BA
                                    VĂN BẠC
•    第一世   Đệ nhất thế
上考高高高高祖              Thượng khảo cao cao cao cao Tổ
文亳昨,貴公. Văn Bạc Tạc-Quý Công
•    第二世   Đệ nhị thế
上考高高高祖         Thượng khảo cao cao cao Tổ
文亳粹,大郎. Văn Bạc Túy, Đại Lang.
元配:………..氏筭.Nguyên phối: Bà……….Thị Toán
•    第三世  Đệ tam thế
上考高高祖       Thượng khảo cao cao Tổ
1-文亳萬.    Văn Bạc Vạn.  2-文亳赫.    Văn Bạc Hách.   
3-文亳筠.    Văn Bạc Duân.
Nguyên Phối: Bà……Thị Am   
4-文亳當.    Văn Bạc Đương.   
•    第四世    Đệ tứ thế
高高祖        Cao Cao Tổ
1-文亳桂.    Văn Bạc Quế.
Có công trạng Oai Tướng Quân phong Tước Hầu  
2-文亳都.    Văn Bạc Đô.       3-文亳宏.    Văn Bạc Hoành.
4-文亳劍.    Văn Bạc Kiếm.   5-文亳松.    Văn Bạc Tùng.   
6-文亳村.    Văn Bạc Thôn.   7-文亳憭.    Văn Bạc Liễu.   
8-文亳攀.    Văn Bạc Phàn.    9-文亳槾.    Văn Bạc Mận.
10-文亳哀.    Văn Bạc Ai.      11-文亳誠.    Văn Bạc Thành.   
12-文亳籺.    Văn Bạc Hạt.    13-文亳壽.    Văn Bạc Thọ.   
14-文亳悛.   Văn Bạc Thoan 15-文亳翩.    Văn Bạc Phiến.   
•    第五世   Đệ ngũ thế.
曾高祖              Tằng cao Tổ
  1-文亳券.    Văn Bạc Khoán.
Kỵ ngày 12-13 tháng 12 âm lịch (nay hiệp kỵ Phái)  
•    第六世  Đệ lục thế.
祖高祖    Tổ Cao Tổ
  1-文亳彬.    Văn Bạc Bân.
Kỵ ngày 08-09 tháng 9 âm lịch (nay tảo mộ Phái)  
•    第七世  Đệ Thất thế.
高祖Cao Tổ
  1-文亳癸.    Văn Bạc Quý.   2-文亳車.    Văn Bạc Xa.
  3-文亳新.    Văn Bạc Tân.
•    第八世     Đệ bát thế.
曾祖      Tằng Tổ
  1-文亳院.    Văn Bạc Viện.
  2-文亳宝.    Văn Bạc Bửu.
Nguyên Phối: Chế Thị Chấn
      Sanh hạ:
1-Bạc Nhơn    3-Thị Ư
2-Bạc Hựu    
 
  3-文亳性.    Văn Bạc Tánh.
Nguyên Phối: Nguyễn Thị Tất
      Sanh hạ:
1-Bạc Giõng    5-Thị Côi
2-Bạc Dưỡng?    6-Thị Tung
3-Thị Ty    7-Thị Tăng
4-Thị Thôn    
  4-文亳用.    Văn Bạc Dụng.
  5-文亳體(体).    Văn Bạc Thể.
Nguyên Phối: Nguyễn Thị Tất
      Sanh hạ:
1-Bạc Dưỡng    3-Thị Chợ
2-Bạc Khuê    
    6-文亳券.    Văn Bạc Khoán.
  7-文氏是.     Văn Thị Thị.
•    第九世   Đệ cửu thế.
  1-文亳仁.    Văn Bạc Nhơn.
Nguyên Phối: Không rõ
      Sanh hạ:
1-Thị Nghệ
  2-文亳又(乎).    Văn Bạc Hựu. (Hồ)
Nguyên Phối: Không rõ
Sinh hạ:
1-Bạc Bồng    4-Thị Cát
2-Bạc (không rõ)    5-Bạc Nghị
3-Thị Hảo    6-Thị Xuyến
  3-文亳俑.    Văn Bạc Giõng.
Nguyên Phối: Không rõ
      Sanh hạ:
1-Thị Hợi
 4 -文亳養.    Văn Bạc Dưỡng
Nguyên Phối: Không rõ
Sinh hạ:
1-Bạc Thuận    4-Thị Ư

  5-文亳閨.    Văn Bạc Khuê.
Nguyên Phối: Không rõ
      Sanh hạ:
1-Bạc Truyền
•    第拾世     Đệ thập thế.
1-文亳于(乎).    Văn Bạc Vu.   2-文亳蓬.    Văn Bạc Bồng.   
3-文亳順.    Văn Bạc Thuận.      4-文亳傳.    Văn Bạc Truyền.   
5-文亳信.    Văn Bạc Tín.   
Nguyên Phối: Không rõ
      Sanh hạ:
1-Bạc Đồn
6-文亳議.    Văn Bạc Nghị.
Kỵ ngày : 12 tháng 4 âm lịch  
Nguyên Phối: Trần Thị Mão. Quê làng Niêm Phò-Quảng Điền
Kỵ ngày : 05 tháng 8 âm lịch
      Sanh hạ:
1-Bạc Xướng    6-Thị Lãnh
2-Bạc Bình    7-Thị Thính
3-Bạc Chánh    8-Bạc Núc
4-Bạc Mật    9-Bạc Cương
5-Bạc Tụy    
PHẦN CÁC CHI
•    第拾壹世            Đệ thập nhất thế.
CHI NHẤT
文亳密.    Văn Bạc Mật.(Liệu)
Kỵ ngày : 29 tháng 3 âm lịch  
    Nguyên Phối: Nguyễn Thị Tài . Người trong làng con Ông Nguyễn Đình Duy
Kỵ ngày : 07 tháng 5 âm lịch
      Sanh hạ:
1-Bạc Lựu    6-Thị Bẹn
2-Bạc Lạp    7-Thị Sửu
CHI NHÌ
文亳耨.    Văn Bạc Núc.
Kỵ ngày : 11 tháng giêng âm lịch  
Nguyên Phối: Đỗ Thị Tín . Người trong làng con Ô Đỗ Văn Quỳ
Kỵ ngày : 21tháng giêng âm lịch
      Sanh hạ:
1-Bạc Sơn    4-Bạc Dụ
2-Bạc Luận    5-Thị Chút
3-Bạc Chi    6-Thị Trường
CHI BA
文亳强.    Văn Bạc Cường.(Bường)
Kỵ ngày : 18-19 tháng 8 âm lịch  
Nguyên Phối: Hồ Thị Chạy . Người Phổ Lại Q.Điền con Ô ………
Kỵ ngày : 28-29 tháng giêng âm lịch
      Sanh hạ:
1-Bạc Thành    5-Thị Chít
2-Bạc Lịch    6-Thị Thẹp
3-Bạc Cạnh    7-Thị Lai
4-Bạc Đoai    
                                  PHÁI TƯ
                                 VĂN TẤN
•    第一世     Đệ nhất thế
文進太貴公.Văn Tấn Thái Quý Công
Nguyên phối, Thứ phối sinh hạ không rõ
•    第二世             Đệ nhị thế
文進齋貴公.第四郎
Văn Tấn Trai Quý Công-Đệ tứ lang
該總永祿- Cai Tổng Vĩnh Lộc
Nguyên phối, Thứ phối sinh hạ không rõ
•    第三世Đệ tam thế
1-文進美           -Văn Tấn Mỹ      2-文進岩           -Văn Tấn Nham
3-文進長           -Văn Tấn Trưởng  4-文進遂           -Văn Tấn Toại
5-文進似           -Văn Tấn Tơ      6-文進貢           -Văn Tấn Cống
7-文進京           -Văn Tấn Kinh    8-文進權           -Văn Tấn Quyền
Nguyên phối, Thứ phối sinh hạ không rõ
•    第四世     Đệ tứ thế
1-文進福      -Văn Tấn Phước       2-文進饌    -Văn Tấn Soạn
3-文進代      -Văn Tấn Đại
Nguyên phối, Thứ phối sinh hạ không rõ
•    第五世                 Đệ ngũ thế
1-文進田-字清           -Văn Tấn Điền tự Thanh
Nguyên phối, Thứ phối sinh hạ không rõ
•    第六世     Đệ lục thế
1-文進前     -Văn Tấn Tiền     2-文進華   -Văn Tấn Hoa
Nguyên phối, Thứ phối sinh hạ không rõ
•    第七世                Đệ thất thế
1-文進義     -Văn Tấn Nghĩa     2-文進長    -Văn Tấn Trường
3-文進雄     -Văn Tấn Hùng      4-文進佐    -Văn Tấn Tá
5-文氏李     -Văn Thị Lý        6-文氏泛    -Văn Thị Phiếm
7-文氏評     -Văn Thị Bình
Nguyên phối, Thứ phối, Thê tử sinh hạ không rõ
•    第八世Đệ bát thế
1-文進買    -Văn Tấn Mãi    2-文進全   -Văn Tấn Toàn
3-文進孝    -Văn Tấn Hiếu   4-文進承   -Văn Tấn Thừa
5-文進泰           -Văn Tấn Thái
      元配: 黃氏…..       -Nguyên phối: Huỳnh Thị (không rõ tên)
      次配: 黃氏緹(詆)  -Thứ phối: Huỳnh Thị Đề  Sinh hạ không rõ
6-文進論   -Văn Tấn Luận
 元配: 阮氏有-Nguyên phối: Nguyễn Thị Hữu Sinh hạ không rõ
•    第九世              Đệ cửu thế
由文進京之子以下  Do con Ông Văn Tấn Kinh dĩ hạ
1-文進店           -Văn Tấn Điếm
Nguyên phối, Thứ phối sinh hạ
2-文進貴  -八品         -Văn Tấn Quý- Bát phẩm
前妻廣治省生下- Con Bà vợ trước ở tỉnh Quảng Trị
Nguyên phối, Thứ phối sinh hạ không rõ
3-文進貫           -Văn Tấn Quán
由婆陳氏流生下- Do Bà Trần Thị Lưu sinh hạ
1-文氏親           -Văn Thị Thân      4-文氏拙    -Văn Thị Chút
2-文氏 戚          -Văn Thị Thích      5-文氏舍    -Văn Thị Xá
3-文氏亥即明   -Văn Thị Hợi tức Minh    
               Do Bà Nguyễn Thị Uyễn sinh hạ
1-文氏謀     -Văn Thị Mưu        2-文氏仁     -Văn Thị Nhơn
        - Do Bà ….. Thị Bích sinh hạ
1-文氏巳  -Văn Thị Tỵ       2-文氏雪  -Văn Thị Tuyết
4-文氏富  -Văn Thị Phú

由文進泰之子以下    Do con Ông Văn Tấn Thái dĩ hạ
1-文氏現  -Văn Thị Hiện
•    第拾世              Đệ thập thế
由文進貴之子以下    Do Ông Văn Tấn Quý  và Bà (không rõ)dĩ hạ
1-文進土篤  -Văn Tấn Đúc               4-文氏貞    -Văn Thị Trinh
2-文進質    -Văn Tấn Chất               5-文氏蔑    -Văn Thị Miệt(Mầu)
3-文進養    -Văn Tấn Dưỡng       6-文進維    -Văn Tấn Duy
•    第拾壹世           Đệ thập nhất thế
由文進貴之子以下    Do con Ông Văn Tấn Quý  
1-文進鐲 以下
Văn Tấn Đúc  và Bà (không rõ)dĩ hạ
(Vô tự)
2-文進質             Ông Văn Tấn Chất  
元配: 杜氏元 . Nguyên phối: Đỗ Thị Nguyên
Ngày kỵ. ngày 07 tháng 12
Mộ phần. Ông Bà: (gia phả không ghi)
Sinh hạ
1-文進 聽          -Văn Tấn Thính
次配: 杜氏萹 . Nguyên phối: Nguyễn Thị Phiên (Tiếu)
Ngày kỵ. (không rõ)Mộ phần. Ông Bà: (gia phả không ghi)
Sinh hạ
1-文進 發    -Văn Tấn Phát    5-文氏  -Văn Thị Xười
2-文氏初口   -Văn Tấn Sưa            6-文氏倫 -Văn Thị Luân
3-文氏      -Văn Thị Nhỏ            7-文進 成 -Văn Tấn Thành
4-文氏卓           -Văn Thị Trác    
           3-文進養               Ông Văn Tấn Dưỡng  
Nguyên phối, ngày kỵ, mộ phần không ghi
Sinh hạ
1-文氏明搽   -Văn Thị Minh Trà    3-文進咘  -Văn Tấn Bú
2-文氏搽纙    -Văn Tấn Trà Là    4-文進授    -Văn Tấn Thụ (Thọ)
           4-文進維    Ông Văn Tấn Duy  
Nguyên phối, ngày kỵ, mộ phần không ghi
Sinh hạ
1-文氏有五    -Văn Thị Dăm    3-文進持   -Văn Tấn Trì
2-文氏賢      -Văn Thị Hiền    
                                 PHÁI NĂM
                                VĂN TRỌNG
•    第一世            Đệ nhất thế
1-文仲饒諱義-第一郎
Văn Trọng Nhiêu húy Nghĩa-Đệ nhất lang
Nguyên phối Quý Nương húy Nghi
2-文仲部諱阳-第二郎
Văn Trọng Bộ húy Dương-Đệ nhị lang
•    第二世             Đệ nhị thế
1-文仲淹諱忠-第一郎        Văn Trọng Êm húy Trung-Đệ nhất lang
Nguyên phối: 杜氏津-Đỗ Thị Lọt
2-文仲淵諱進-第二郎         Văn Trọng Uyên húy Tấn-Đệ nhị lang
3-文仲清-第三郎                        Văn Trọng Thanh-Đệ tam lang
4-文仲 惊-第四郎                         Văn Trọng Kinh-Đệ tứ lang
5-文仲漡諱湈-第五郎            Văn Trọng Thang húy Mủ(Mai)-Đệ ngủ lang
6-文仲添諱孝-第六郎           Văn Trọng Thiêm húy Hiếu-Đệ lục lang
7-文仲海諱里-第七郎             Văn Trọng Hải húy Lý-Đệ thất lang
8-文仲漢諱慶-第八郎               Văn Trọng Hán húy Khánh-Đệ bát lang
9-文仲源諱檯-第九郎               Văn Trọng Nguyên húy Đài-Đệ cửu lang
10-文仲容諱擇-第十郎             Văn Trọng Dung húy Đài-Đệ thập lang
•    第三世              Đệ tam thế
1-文仲霑諱乘-第一郎                        Văn Trọng Triêm húy Thừa-Đệ nhất lang
Nguyên phối: 製氏哳-Chế Thị Chít
2-文仲節諱接-第二郎                     Văn Trọng Tiết húy Tiếp-Đệ nhị lang
•    第四世  Đệ tứ thế
1-文仲宛-第一郎         Văn Trọng Uyển-Đệ nhất lang
2-文氏劬-第一娘         Văn Thị Cù-Đệ nhất nương
3-文氏於-第二娘         Văn Thị Ư-Đệ nhị nương
•    第五世         Đệ ngũ thế
1-文仲雲諱教-第一郎   Văn Trọng Vân húy Giáo-Đệ nhất lang
 Mộ Xuân Đại xã tịnh Bà chi hồn mộChánh kỵ ngày 27 tháng 10
正配: 阮氏年  Chánh phối: Nguyễn Thị Niên Chánh kỵ ngày 14 tháng giêng
次配: 范氏秀  Thứ phối: Phạm Thị Tú            Chánh kỵ ngày 21 tháng giêng
2-文仲雪-第二郎      Văn Trọng Tuyết-Đệ nhị lang   kỵ ngày 27 tháng 5
3-文氏恬-第一娘                         Văn Thị Điềm-Đệ nhất nương
4-文氏魂諱礼-第二娘         Văn Thị Hồn húy Lễ-Đệ nhị nương
•    第六世           Đệ lục thế
由文仲雲                     Do Ngài Văn Trọng Vân
1-文仲霦諱珪 Văn Trọng Lạm(Khuê)     6-文仲霜諱素Văn Trọng Sương (Tố)
2-文仲電Văn Trọng Điện     7-文氏心-Văn Thị Tâm
3-文仲靈諱訓Văn Trọng Linh(Huấn)     8-文氏念諱适-Văn Thị Niệm (Quát)
4-文仲霓諱璋Văn Tr. Nghê (Chương)    9-文氏恩諱洌-Văn Thị Ân (Liệt)
5-文仲霄諱杅-Văn Trọng Tiêu (Vu)    
•    第七世         Đệ thất thế
1-由文仲霓    Do Ngài Văn Trọng Nghê          Kỵ ngày: 17 tháng 8
Chánh phối: Nguyễn Thị Cho   Kỵ ngày: 23 tháng 12
Thứ phối:     Nguyễn Thị Phẫn  Kỵ ngày: 25 tháng 12
Sinh hạ :
1-文仲露  -Văn Trọng Lộ    3-文仲霞諱濂-Văn Trọng Hà(Liêm)
2-文仲霧諱治-Văn Trọng Vụ (Trị)    
•    第八世         Đệ bát thế
1-由文仲露       Do Ngài Văn Trọng Lộ            Kỵ ngày: … tháng …
Chánh phối: Quý Nương (không rõ tên và ngày kỵ)
Sinh hạ :
1-文仲妙  -Văn Trọng Diệu
2-由文仲霞諱濂  Do Ngài Văn Trọng Hà húy Liêm   Kỵ ngày: 23 tháng 02
Chánh phối: 武氏淑- Võ Thị Thục húy Liêm      Kỵ ngày: 15tháng 6
Sinh hạ :
1-文仲潔 -Văn Trọng Khiết     4-文氏嗄-Văn Thị Hạ
2-文仲銓-Văn Trọng Thuyên     5-文氏倫-Văn Thị Luân
3-文仲質-Văn Trọng Chất     6-文氏律-Văn Thị Luật
•     第九世             Đệ cửu thế
1-由文仲潔諱亥    Do Ngài Văn Trọng Khiết húy Hợi   Kỵ ngày: 27tháng 7
Chánh phối: 阮氏仨- Nguyễn Thị Tam            Kỵ ngày: 05tháng 02
Sinh hạ :
1-文仲敕 -Văn Trọng Sắc     5-文有名無位二位-Văn h.d.v.v. 2 vị
2-文氏湗-Văn Thị Thơm    6-文氏僚-Văn Thị Liêu
3-文仲洽-Văn Trọng Hiệp     7-文仲享-Văn Trọng Hưởng
4-文仲敦-Văn Trọng Đôn    
2-由九品文仲質諱深   Do Ngài Cửu Phẩm: Văn Trọng Chất húy Thâm
Kỵ ngày: 05 tháng 7
Chánh phối: 杜氏貽- Đỗ Thị Di    Kỵ ngày: 16 tháng 02
Sinh hạ :
1-文仲有位無名 -Văn Trọng h.v.v.d     5-文仲涓 -Văn Trọng Quyên
2-文仲淳    -Văn Trọng Thuần    6-文氏猿-Văn Thị Vượn
3-文仲有位無名 -Văn Trọng h.v.v.d     7-文仲密-Văn Trọng Mật
4-文仲潤      -Văn Trọng Nhuận    8-文氏 慔-Văn Thị Heo
•     第拾世       Đệ thập thế
1-由六品文仲敦   Do Ngài Lục Phẩm: Văn Trọng Đôn   Kỵ ngày: 29 tháng 3
Chánh phối: 尊女檩   Tôn Nữ Vượn   Kỵ ngày: …tháng ….
Thứ phối:    制氏連      Chế Thị Liên    Kỵ ngày: …tháng ….
Trắc phối:  …..氏泇  Thị Gạo-Cải giá
Sinh hạ :
1-文有無名位-Văn h.v.d.v    10-文有位無名-Văn  h.v.v.d.
2-文仲京-Văn Trọng Kinh    11-文有位無名-Văn  h.v.v.d.
3-文仲苕-Văn Trọng Điều     12-文氏莊-Văn Thị Trang
4-文有名無位-Văn h.d.v.v    13-文氏酢-Văn Thị Tạc
5-文仲有位無名-Văn Trọng h.v.v.d.    14-文仲廣-Văn Trọng Quảng
6-文仲献-Văn Trọng Hiến    15-文仲橘-Văn Trọng Quýt (Quất)
7-文氏稿-Văn Thị Cảo    16-文仲 斅-Văn Trọng Nhỏ
8-文氏菊-Văn Thị Cúc    17-文仲 泘-Văn Trọng Sau
9-文仲茂-Văn Trọng Mậu    18-文氏記-Văn Thị Ký
    19-文氏安-Văn Thị An
2-由文仲享 Do Ngài Cửu Phẩm: Văn Trọng Hưởng    Kỵ ngày: … tháng …
Chánh phối: 阮氏瓊   Nguyễn Thị Quỳnh    Kỵ ngày: 11 tháng 10
Sinh hạ :
1-文有名無位-Văn h.d.v.v                7-文仲敠-Văn Thị Chắt
2-文有名無位-Văn h.d.v.v                8-文仲…-Văn Trọng Hào
3-文氏橹-Văn Thị Chuột                 9-文有名無位-Văn h.d.v.v
4-張氏蓓(養子)Dưỡng tử: Trương T,Bụi 10-文仲犭羊- Văn Trọng Dương
5-文仲豪-Văn Trọng Hào               11-文氏…-Văn Thị ……….
6-文氏敗-Văn Thị Cháu               12-文氏魯-Văn thị Lỗ
        3-由文仲淳  Do Ngài : Văn Trọng Thuần  Kỵ ngày: … tháng …
Chánh phối: 潘氏安      Phan Thị An     Kỵ ngày: … tháng …
Thứ phối:    武氏橹      Võ Thị Chuột   Kỵ ngày: 04 tháng 10
Sinh hạ :
1-文氏糧-Văn Thị Lương     3-文氏敜-Văn Thị Con
2-文有名無位-Văn h.d.v.v    4-文仲鴻-Văn Trọng Hồng
          4-由文仲涓舊謹   Do Ngài : Văn Trọng Quyên trước Cẩn  
                           Kỵ ngày: tháng …
Chánh phối: 阮氏涓      Nguyễn Thị Quyên                         Kỵ ngày: tháng …
Sinh hạ :
1-文仲儉-Văn Trọng Kiệm     2-文氏攸-Văn Thị Gái
-由文仲密    Do Ngài : Văn Trọng Mật     Kỵ ngày: 16 tháng giêng
Chánh phối: 陳氏子昆      Trần Thị Con   Kỵ ngày: 27 tháng 4
Thứ phối:  陳氏 敗      Trần Thị Cháu    Kỵ ngày: … tháng …
Sinh hạ :
1-文氏柑-Văn Thị Cam     4-文氏湗-Văn Thị Thơm
2-文仲昋-Văn Trọng May     5-文仲福-Văn Trọng Phước
3-文有名無位-Văn h.d.v.v    6-文仲態-Văn Trọng Chó
                           PHÁI SÁU
                          VĂN VIẾT
CHI HÀ TRUNG
•    第一世          Đệ nhất thế
             始祖:文貴公大郎   VĂN QUÝ CÔNG Đại Lang
Thủy Tổ Tỷ Quý Nương (không rõ tên họ)
向上原由本貫世次生下元配均有大尊嗣堂祫祀
Hướng thượng nguyên do bổn quán thế thứ đều hữu đại tôn tự đượng hợp tự.
•    第二世         Đệ nhị thế
1.文曰慎                    VĂN VIẾT THẬN
Nguyên Phối: Thị Quý Nương (không rõ tên họ)
(Sinh hạ nam nữ ghi tại phổ chí đại tôn Vân Thê)
•    第三世             Đệ tam thế
1.文曰達                  VĂN VIẾT ĐẠT
Nguyên Phối: Thị Quý Nương (không rõ tên họ)
(Sinh hạ nam nữ thất tích)
•    第四世              Đệ tứ thế
1.文曰從          VĂN VIẾT TÙNG
Nguyên Phối: Thị Quý Nương (không rõ tên họ)
SINH HẠ
1-文曰餘  (Văn Viết Dư)    3-文曰淶  (Văn Viết Lai)
2-文曰落  (Văn Viết Lạc)    4-文曰謹  (Văn Viết Cẩn)
2.文曰饍              VĂN VIẾT LÀNH
Nguyên Phối: Thị Quý Nương (không rõ tên họ)
(Sinh hạ nam nữ thất tích)
3.文曰賢                      VĂN VIẾT HIỀN
Nguyên Phối: Thị Quý Nương (không rõ tên họ)
(Sinh hạ nam nữ thất tích)
4.文氏厚                VĂN THỊ HẬU
•    第五世                 Đệ ngũ thế
Do Ngài Văn Viết Tùng sinh hạ
1.文曰餘        VĂN VIẾT DƯ
Kỵ ngày: 03 tháng 10              Mộ táng tại: Hà Trung, Tân An giáp
Chánh phối: 陳氏桷      Trần Thị Xoài           Kỵ ngày: 03 tháng 02
Mộ táng tại: Hà Trung, Tân An giáp
SINH HẠ
1-文氏瓊  (Văn Thị Quỳnh)    7-文氏㳶   (Văn Thị Nhỏ)
2-文曰祐  (Văn Viết Hữu)    8-文氏樓   (Văn Thị Lâu)
3-文曰謂  (Văn Viết Vị)    9-文氏癡    (Văn Thị Ngay)
4-文曰和  (Văn Viết Hòa)    10-文曰議  (Văn Viết Nghị-Ngợi)
5-文曰光  (Văn Viết Quang)    11-文氏有位無名四位   
(Văn Thị hữu vị vô danh tứ vị)
6-文氏低  (Văn Thị Đê)    
2.文曰落    VĂN VIẾT LẠC
Nguyên Phối: Thị Quý Nương (không rõ tên họ)
SINH HẠ
1-文氏甘  (Văn Thị Cam)
3.文曰淶    VĂN VIẾT LAI
Nguyên Phối: Thị Quý Nương (không rõ tên họ)
(Sinh hạ nam nữ thất tích)
4.文曰謹    VĂN VIẾT CẨN
Nguyên Phối: Thị Quý Nương (không rõ tên họ)
SINH HẠ
1-文氏義  (Văn Thị Nghĩa)
•    第六世   Đệ lục thế
Do Ngài Văn Viết Dư sinh hạ
1.文氏瓊      VĂN THỊ QUỲNH –(THÚI)
Lấy chồng người Họ Nguyễn tại Đông Am
2.文曰佑    VĂN VIẾT HỮU
Nguyên Phối: Thị Quý Nương (không rõ tên họ)
SINH HẠ
1-文氏午 (Văn Thị Ngọ)
           3.文曰謂   VĂN VIẾT VỊ
Nguyên Phối: Thị Quý Nương (không rõ tên họ)
SINH HẠ
1-文曰期  (Văn Viết Kỳ)    2-文曰劔 (Văn Viết Kiếm)
          4.文曰和   VĂN VIẾT HÒA
Kỵ ngày: 01 tháng 02   Mộ táng tại: ……………………..
Chánh phối: ….氏寅      …..Thị Dần. Người  Hà Trung
Kỵ ngày: 09 tháng 5                            Mộ táng tại: …………………..
SINH HẠ
1-文無 名一位 (Văn vô danh nhất vị)    6-文氏家   (Văn Thị Gia)
2-文氏定   (Văn Thị Định)    7-文氏萬   (Văn Thị Vạn)
3-文氏平   (Văn Thị Bình)    8-文曰田  (Văn Viết Điền)
4-文曰康  (Văn Viết Khương)    9-文無 名一亡
(Văn vô danh 01 vong)
                 5-文曰肆  (Văn Viết Tứ)    
Hầu Ông: 范氏固      Phạm Thị Có.
SINH HẠ
1-文曰誠(Văn Viết Thành)
                    6.文曰光   VĂN VIẾT QUANG
Kỵ ngày: 25 tháng giêng   Mộ táng tại: ……………………..
Chánh phối: 黎氏行      Lê Thị Hành.
Kỵ ngày: 21 tháng 11    Mộ táng tại: ………………………..
SINH HẠ
1-文無名 一位 (Văn vô danh nhất vị) 3-文曰臭  (Văn Viết Xấu)
2-文曰捹 (Văn Viết Vung)    7-男女四位無名   (Nam nử tứ vị)
                  7.文曰議   VĂN VIẾT NGHỊ (NGỢI)
Kỵ ngày: (không rõ)    Mộ táng tại: ……………………..
Chánh phối: 潘氏意      Phan Thị Ý.
Kỵ ngày: (không rõ)   Mộ táng tại: ………………………………..
SINH HẠ
1-文曰 訂 (Văn Viết Đính)    5-文曰俺   (Văn Viết Em)
2-文曰無名  (Văn Viết vô danh)    6-文曰孚   (Văn Viết Phu)
3.文氏諫   (Văn Thị Gián)    7-文曰無名  (Văn Viết vô danh)
4.文曰春   (Văn Viết Xuân)    

Do Ngài Văn Viết Lạc sinh hạ
         1-文氏甘  (Văn Thị Cam). Lấy chồng tại Hà Nhuận
Do Ngài Văn Viết Cẩn sinh hạ
         1-文氏義  (Văn Thị Nghĩa)
•    第七世            Đệ thất thế
Do Ngài Văn Viết Hữu sinh hạ
1-文氏午 (Văn Thị Ngọ)
Do Ngài Văn Viết Vị sinh hạ
              1.文曰期   VĂN VIẾT KỲ
(Gia phả không ghi gì)
              2.文曰劔    VĂN VIẾT KIẾM
                (Gia phả không ghi gì)
               Do Ngài Văn Viết Hòa sinh hạ
         1-文氏定  (Văn Thị Định). Lấy chồng tại Phú Xuân
         2-文氏平  (Văn Thị Bình). Lấy chồng tại Trung An
         3.文曰康    VĂN VIẾT KHƯƠNG
Kỵ ngày: 01 tháng 6                   Mộ táng tại: Hà Trung, Thôn ba
Chánh phối: 枚氏政      Mai Thị Chánh con Ông Mai Văn Bình
Người làng Hà Trung
Kỵ ngày: …………………….Mộ táng tại: ………………………..
SINH HẠ
1-文曰相  (Văn Viết Tương)    6-文曰坎  (Văn Viết Khảm)
2-文曰筆  (Văn Viết Bút)    7-文氏妾  (Văn Thị Thiếp)
3-文氏抸  (Văn Thị Bẹp)    8-文曰歲  (Văn Viết Tuế)
4-文曰宴  (Văn Viết Yến)    9-文氏壘  (Văn Thị Lũy)
5-文氏無 名  (Văn Thị vô danh)    
               3.文曰肆    VĂN VIẾT TỨ
Kỵ ngày: 24 tháng hai    Mộ táng tại: Tỉnh Lưu xứ
Chánh phối: 張氏㳶    Trương Thị Nhỏ
Người làng Hà Trung
Kỵ ngày: 13 tháng 8    Mộ táng tại: như Ông
SINH HẠ
1-文曰萱  (Văn Viết Huyên) 2-文曰有位無名 (Văn viết h.v,v.d.)
                  4.文曰田   VĂN VIẾT ĐIỀN
Kỵ ngày: 06 tháng 4          Mộ táng tại: Hà Trung
Chánh phối: 阮氏軒    Trương Thị Nhỏ
Kỵ ngày: 16 tháng 6                    Mộ táng tại: như Ông
SINH HẠ
1-文曰轅  (Văn Viết Viên)    3-文曰有位無名 (Văn viết h.v,v.d.)
2-文氏雪  (Văn Thị Tuyết)    4-文氏霜  (Văn Thị Sương)
                5.文曰誠     VĂN VIẾT THÀNH (THIỀN)
Kỵ ngày: 03 tháng 4                  Mộ táng tại: Hà Trung
Chánh phối: 范氏梅    Phạm Thị Mai
Kỵ ngày: 17 tháng 3                  Mộ táng tại: như Ông
SINH HẠ
1-文氏鳥 (Văn Thị Đĩu)    5-文氏錦 (Văn Thị Gấm)
2-文曰痊  (Văn Viết Thuyên)    6-文無 名一位 (Văn vô danh nhất vị)
3-文氏瓢 (Văn Thị Biều)    7-文曰滿  (Văn Viết Mãn)
4-文曰選  (Văn Viết Tuyển)    8-文氏他 (Văn Thị Tha)
Do Ngài Văn Viết Quang sinh hạ
                         1文曰捹    VĂN VIẾT VUNG
Kỵ ngày: 25 tháng 2    Mộ táng tại: Hà Trung
Chánh phối: 鄧氏挬    Đặng Thị Vọt
Kỵ ngày: 16 tháng 3   Mộ táng tại: như Ông
SINH HẠ
1-文氏來 (Văn Thị Lai)
Trắc Thất: 黎氏海    Lê Thị Hải
SINH HẠ
1-文無 名四位 (Văn vô danh 04 vị)    4-文氏言 (Văn Thị Ngôn)
2-文曰挵  (Văn Viết Chống)    5-文曰語 (Văn Viết Ngữ)
3-文曰跮 (Văn Viết Chọi)    
                2.文曰臭    VĂN VIẾT XẤU
(Gia phả không ghi gì)
Do Ngài Văn Viết Nghị (Ngợi) sinh hạ
                      1文曰訂   VĂN VIẾT ĐÍNH
Kỵ ngày: … tháng …  Mộ táng tại: ………………………
Chánh phối: 阮氏兡    Nguyễn Thị Thọa
Kỵ ngày: … tháng …. Mộ táng tại: ……………….
SINH HẠ
1-文無 名二位 (Văn vô danh 02 vị)    3-文氏篤 (Văn Thị Dóc)
2-文氏胼 (Văn Thị Bẹn)    4-文氏翰 (Văn Thị Hàn)
2文曰春                               VĂN VIẾT XUÂN
Kỵ ngày: … tháng …Mộ táng tại: ………………………
Chánh phối: 杜氏退    Đỗ Thị Thúi
Kỵ ngày: … tháng ….Mộ táng tại: ……………………….
SINH HẠ
1-文曰衝 (Văn Viết Xung)    3-文曰扒 (Văn Viết Bơi)
2-文曰熾 (Văn Viết Xé)    4-文氏屄(Văn Thị Lồn)
                      3.文曰俺    VĂN VIẾT EM
(Gia phả không ghi gì)
                      4.文曰孚    VĂN VIẾT PHU         
(Gia phả không ghi gì)
Ghi chú :
BBT mới nhận được của Chi Văn Viết –Vân Thê tại làng Hà Trung, chúng tôi chỉ xin trích sao các Vị đến đời thứ 7. Chi này còn một phần tại làng Vân Thê chúng tôi chưa cập nhật được.
 

Tác giả bài viết: Văn Viết Thiện

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bình luận về bài viết này.
hovanthongnhatvenguoncoi
conchaumotlonghuongtotien
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây