Phả Ký Họ Văn - Lai Trung- Phong Lai - TTH

Thứ hai - 09/01/2012 22:002.0330

Phả Ký Họ Văn - Lai Trung- Phong Lai - TTH

Để con cháu Tộc Văn TT-Huế biết được nguồn gốc Tổ Tiên mình tại tỉnh TT-Huế. BCH-HĐ Tộc Văn TT-Huế trích sao 7 đời Tiên Tổ của 22 Phái trong tỉnh.
Bài viết này được đăng nhiều kỳ, mỗi kỳ cho một chi-phái trong tỉnh. Xin bà con trong Tộc theo dỏi.

Bài 1: Tộc VĂN  LAI TRUNG-PHONG LAI

HỘI ĐỒNG TỘC VĂN THỪA THIÊN HUẾ

BAN CHẤP HÀNH

LÀNG : LAI HÀ-LAI TRUNG-PHONG LAI

PHẢ KÝ

TỘC VĂN ĐÌNH

-2010-
I.-HUYỆN QUÃNG ĐIỀN

Nhà thờ Tộc Văn tại Huyện Quảng Điền

1.- Xã Quảng Thái.

2.- Xã Quảng Vinh.

3.- Xã Quảng Công.

HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

TÊN ĐẤT TÊN LÀNG QUA CÁC THỜI KỲ TRƯỚC ĐÂY

Bác Văn Đình Triền – Văn Viết Thiện

Thời kỳ Lê Sơ: (1428-1527)

“ Huyện Đan Điền thuộc Châu Lý của Chiên Thành. Thời thuộc Minh gọi là huyện Trà Kệ, thuộc Châu Hóa phủ Thuận Hóa. Thời Lê mới đổi tên là Đan Điền. Đầu thời Nguyễn đổi tên là Quảng Điền. Năm Minh Mệnh thứ 16 (1835), cắt 2 tổng của Quảng Điền(cùng một tổng huyện Hương Trà) đặt làm huyện Phong Điền”.

Huyện Đan Điền thời Lê là gồm đất huyện Quảng Điền và một phần đất huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiền hiện nay.

( Theo Dư địa chí Nguyễn Trãi. NXB-KHXH năm 1969)

-LÀNG HOÀI LAI (VU LAI)

“Vào khoảng giữa thế kỷ 15(1434-1470). Làng Hoài Lai được thành lập tại địa bàn phát khởi đầu tiên là xứ Cồn Dương, tiếp đó là các xứ Ông Xương và Bàu Luân, gồm khoảng 200 mẫu ta. Bị ngăn cách nhau từ 3 đến 4-5 dặm trên vùng đất ruộng thuộc huyện Đan Điền, phủ Triệu Phong, xứ Thuận Hóa”.

( Theo Vu Lai-Lai Trung chí lược của Trần Đại Vinh năm 1992).

“Sau khi đánh đuổi giặc Minh, Vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) đã cử các trọng thần vào trấn thủ Thuận Hóa, tổ chức ổn định đời sống nhân dân, tăng cường di dân, khai hoang phục hóa, thành lập các làng xã mới. Tình hình Thuận Hóa cơ bản ổn định, nhưng vẫn bị sự quấy nhiễu của quân Chiêm Thành. Từ sau khi vua Lê Thái Tổ băng hà (1434), quân Chiêm Thành nhiều lần tấn công châu Hóa, năm 1446 vua Lê Nhân Tông cử đại quân chủ động đánh Chiêm Thành nhằm giữ yên bờ cõi.

Trong thời kỳ này vẫn tiếp tục quá trình di dân từ phía Bắc vào châu Thuận Hóa, hàng loạt các làng mới được thành lập như: Đa Cảm, Vĩnh Cố (nay là Vĩnh An), Đàm Bổng (nay là Ưu Điềm), Phò Trạch, Đường Long (Chí Long), Chánh Lộ (Chánh Lộc), An Triền (Hòa Viện), Hương Triền (Thanh Hương), Vĩnh Áng (Vĩnh Xương), Thanh Cần, Triều Sơn, Địa Linh, La Khê, Bao Vinh, Đức Bưu, Dương Xuân, Hoài Lai, Phổ Lại, Vân Căn, Sơn Tùng, Hoa Lang, Trung Tuyền (Trung Đồng), Đại Lộc, Kế Môn, Thế Chí, Toản Vũ (Thành Công), Bình Trị (Vĩnh Trị), Thai Dương, Hòa Duân, Hà Cùng (An Dương), Cự Lại, Kế Chủng (Kế Sung), Đông Dương, Vinh Hoài, Duy Sơn, Tân Chu, Nghi Giang, Diêm Trường, Phụng Chính’’.

Đến năm 1553 . Trong Ô Châu Cận Lục của Dương Văn An đã được ghi vào danh mục các làng xã và tên làng đã đổi thành Vu Lai vào thời Chúa Nguyễn ( ?)

Theo Địa chí Thừa Thiên Huế - Phần Lịch sử (Nhà Xuất bản Khoa học xã hội - năm 2005)

THỜI KỲ ĐẦU TIÊN

Xã Vu Lai

 Thuộc Tổng Thanh Cần, Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên.

 Theo bút tích và mốc đá biên giới Giáp Lai Trung ngày xưa còn để lại thì Ngài Thủy Tổ Họ Văn ta, cùng 6 Ngài Thủy Tổ của 6 họ lớn làng ta từ Bắc Thành đã khai canh, thành lập xã Vu Lai thuộc Tổng Thanh Cần Huyện Đan Điền (tức Quảng Điền) Phủ Thừa Thiên. Đến niên hiệu Gia Long thứ 2 năm Quý Hợi 1803 đổi Phủ thành Dinh, đến niên hiệu Minh Mệnh thứ 3 năm Nhâm Ngọ 1822 đổi thành Tỉnh cho đến nay.

Tám Ngài Thủy Tổ Khai canh là:

  1. Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò Văn Quý Công húy Văn Nhân Thận, thụy Trung Cần Đại Lang, gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.
  2. Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò Văn Quý Công húy Văn Nhân Bút, thụy Kiến Canh Tư Điền Đại Lang, gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.
  3. Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò Phạm Quý Công húy Phạm Bá Lụa, Phạm Bá Lá, gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.
  4. Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò Trần Quý Công húy Trần Trợ, gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.
  5. Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò Hoàng Quý Công húy Hoàng Của, gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.
  6. Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò Hồ Quý Công, húy Hồ Kinh Dương, gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.
  7. Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò Lê Quý Công, húy Lê Đình Nhiêu, gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.
  8. Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò Nguyễn Quý Công húy Nguyễn Phúc Làng, gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.

THỜI KỲ THỨ II

Xã Vu Lai

Phường Vu Lai Thượng.

Phường Vu Lai Hạ

 Thuộc Tổng Thanh Cần, Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên.

 Sau khi thành lập xã Vu Lai một thời gian sinh nỡ đông đúc, một số người của ba họ là: Phạm, Lê, Nguyễn đi lên phía hữu ngạn sông Bồ khai khẩn thêm Phường Vu Lai Thượng, một số người đũ 7 họ khai canh đi ra bờ nam phá Tam Giang khai khẩn thêm Phường Vu Lai Hạ, cả hai phường đều thuộc xã Vu Lai. Khoảng cuối niên hiệu Minh Mệnh xẫy ra cuộc tranh tụng giành quyền quản lý, cả hai phường Thượng, Hạ đất rộng người đông được công nhận là Xã Vu Lai Thượng, Xã Vu Lai Hạ. Xã Vu Lai chính gốc còn lại ít người không còn đũ tiêu chuẩn một xã nữa, mà chỉ đủ tiêu chuẩn một Giáp, nên đổi tên là Giáp Lai Trung. Giáp Lai Trung, Xã Vu Lai Thượng, Xã Vu Lai Hạ vẫn thuộc Tổng Thanh Cần, Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên.

THỜI KỲ THỨ III

Giáp Lai Trung

Xã Phong Lai

 Thuộc Tổng Thanh Cần, Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên.

 Khoảng cuối niên hiệu Minh Mệnh hoặc đầu niên hiệu Thiệu Trị (1840-1841) xã Vu Lai Thượng đổi là xã Lai Thành, xã vu Lai Hạ đổi là xã Phong Lai. Giáp Lai Trung và xã Phong Lai vẫn thuộc Tổng Thanh Cần Huyện Quảng Điền, còn xã Vu Lai Thượng thuộc Huyện Phong Điền. Quảng Điền và Phong Điền đều thuộc Tỉnh Thừa Thiên.

          THỜI KỲ THỨ IV

Xã Phong Lai

Ấp Lai Hà

Thuộc Tổng Thanh Cần, Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên.

Nguyên xã Phong Lai có 4 Giáp là: Đông Hồ -  Trung Kiều - Tây Hoàng và Lai Hà. Khoảng cuối niên hiệu Thiệu Trị, Giáp Lai Hà nổi lên tranh tụng với xã Phong Lai dành quyền tự trị, Giáp Lai Hà được công nhận là Ấp Lai Hà, tách khỏi Phong Lai về dân đinh, thuế khóa, phu sai tạp dịch, còn ruộng đất vẫn để chung Phong Lai-Lai Hà. Đến tháng 8 .1945 cách mạng thành công. Tổng Thanh Cần chia làm 2 Tổng. từ xã An Gia-Thạch Bình trở vào làm một Tổng vẫn giử tên là Tổng Thanh Cần. Từ các thôn An Lạc-An Cư-Mỹ Thạnh-Mỹ Lập-Cổ Tháp-Đức Nhuận-Hà Lạc-Sơn Công-xã Phong Lai-ấp Lai Hà-thôn Phú Ân thành một Tổng lấy tên là Tổng Phú Lạc. Cả hai Tổng đều thuộc Huyện Quảng Điền Tỉnh Thừa Thiên.

THỜI KỲ THỨ V

Thôn Phong Lai

Ấp Lai Hà

Thôn Phú Ân

Thuộc Xã Quảng Giang, Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên.

Đầu năm 1947 do yêu cầu của cuộc kháng chiến chống Pháp cứu nước của các đơn vị kháng chiến hành chính ở các đơn vị cơ sở phải được lớn hơn và phải kịp thời chỉ đạo của cấp huyện nên bỏ cấp Tổng, đồng thời ghép xã Phong Lai, Lai Hà, Phú Ân thành một xã láy tên là Xã Quảng Giang trực thuộc Huyện Quảng Điền. Xã Phong Lai từ đó thành Thôn Phong Lai.

THỜI KỲ THỨ VI

Thôn Phong Lai

Ấp Lai Hà

Thôn Hà Lạc

Thôn Sơn Công

Thôn Đức Nhuận

Thôn Cổ Tháp.

Thuộc Xã Quảng Thái, Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên.

Đầu năm 1950 do cuộc kháng chiến chống Pháp cứu nước hình thành các đơn vị kháng chiến hành chính cấp cơ sở phải được lớn hơn nữa, nên tách thôn Phú Ân trở lại với xã Phú Lễ, chia đôi xã Quảng Tín, các thôn Thủy Lập-Mỹ Thạnh-An Cư-An Lạc nhập với xã Quảng Sỹ thành xã Quảng Hưng. Các thôn Cổ Tháp-Đức Nhuận-Sơn Công-Hà Lạc nhập vào xã Quảng Giang thành xã Quảng Thái thuộc Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên.

THỜI KỲ THỨ VII

Thôn Phong Lai

Ấp Lai Hà

Thôn Hà Lạc

Thôn Sơn Công

Thôn Đức Nhuận

Thôn Cổ Tháp.

Thôn Thủy Lập

Thôn Mỹ Thạnh

Thôn An Cư

Thôn An Lạc

Thuộc Xã Quảng Lợi, Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên. Đầu năm 1976 đổi thành Huyện Hương Điền.

Từ đầu năm 1956 Chính Phủ Cọng Hòa Miền Nam cắt tất cả các thôn, ấp trên của Huyện Quảng Điền ở ven bờ Nam phá Tam Giang lấy tên một xã là xã Quảng Lợi. Đến tháng 5-1976 sau khi giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, do yêu cầu xây dựng kinh tế và bảo vệ Tổ quốc đơn vị Huyện và đơn vị Tỉnh phải được lớn hơn nên nhập 2 huyện Phong Điền và Quảng Điền đồng thời cắt một số thôn, xã của Huyên Hương Trà làm thành một huyện gọi là Huyện Hương Điền. Đồng thời cũng sáp nhập 3 Tỉnh: Quảng Bình-Quảng Trị-Thừa Thiên thành Tỉnh Bình Trị Thiên.

THỜI KỲ THỨ VIII

Ấp Lai Hà

Thôn Phong Lai

Thuộc Xã Quảng Thái, Huyện Hương Điền, Tỉnh Thừa Thiên.

Vì địa thế của xã Quảng Lợi chiều ngang quá hẹp mà chiều dài quá xa không phù hợp với thời kỳ đầu phục hồi và xây dựng kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng, cũng không thuận tiện cho việc nhân dân trực tiếp với chính quyền và các đoàn thể cách mạng nên tháng 7-1983 chia xã Quảng Lợi thành hai xã. Từ thôn Hà Lạc-Sơn Công xuống đến thôn An Lạc làm một xã vẫn giử tên là xã Quảng Lợi, ấp Lai hà và thôn Phong Lai lấy tên là xã Quảng Thái. Thuộc Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên.

Xã Phong Lai sau khi tách riêng Giáp Lai Hà trở thành một Ấp riêng, thì còn lại ba Giáp đổi là 3 công Thôn (xóm chung) trong 3 công Thôn có 7   thôn (xóm riêng) là Đông Cao-Đông Hồ-Nam Giảng-Trằm Ngang-Thủy Nịu-Tây Hoàng-Gia Quảng.

Khi đã thành lập xã lớn là xã Quảng Giang thì xã Phong Lai đương nhiên phải thành một thôn của xã Quảng Giang. Nhưng Phong Lai ngày xưa là một xã lớn đất rộng người đông dân cư ở rải rác khắp nơi lại mổi nơi dân cư lại đặt thêm một xóm nhỏ nữa như: xóm Trằm Vịnh, xóm Cửa Rào, xóm Tràng Bướm v.v…không phù hợp với điều kiện một thôn, cho nên trong sinh hoạt củng như trong các văn bản giấy tờ giao dịch đều dùng tên các công thôn và thôn để sát thực tế và dễ hiểu biết hơn. Từ đố chữ Phong Lai lu mờ dần đến nay chỉ còn trong danh từ thuốc lá Phong Lai.

Do đó mà ghi chép lại quá trình thay đổi để đời sau thấy rõ: PHONG LAI-LAI TRUNG-LAI HÀ cùng một gốc tích có cội nguồn và cũng giải thích đầu bản phả đề : HỌ VĂN PHONG LAI-LAI HÀ-LAI TRUNG.

₪₪₪₪₪₪

                   族之有譜猶國之有史。蓋史以記一國之紀綱。                  以記一族之世系精粹命脉。於是在族先世積德累仁其來也遠矣。                              生千載之下。食思樹飲河思源。子子孫孫勿世引之。

謹序

Dịch âm:

Tự

Tộc chi hữu phổ do quốc chi hữu sử. cái sử dĩ ký nhất quốc chi kỷ cương.

Phổ dĩ ký nhất tộc chi thế hệ tinh thần mạng mạch. Ư thị tại ngã tộc tiên thế tích đức lụy nhân kỳ lai dã viễn hỹ. Sinh thiên tải chi hạ. Thực quả tư thọ ẩm hà tư nguyên. Tử tử tôn tôn vật thế dẫn chi.

Cẩn tự

Dịch nghĩa

Tựa

Họ có phả cũng như nước có sử. Sử để ghi chép dường mối của một nước. Phả để ghi chép thế hệ mạch lạc tinh túy của một họ. Như vậy họ ta đời trước đã tích đức chứa nhân để lại cho đời sau sung sướng. Sinh ở ngàn đời về sau ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn. Con con cháu cháu chớ quên diều ấy.

Nay tựa

LỜI NGƯỜI CHẤP BÚT PHỤNG SAO

                                   (trích bản gia phả do Bác Văn Đình Triền viết)

Cây có nhiều cành nhánh cùng chung một gốc, nước có nhiều dòng thác cùng chung một nguồn, người có nhiều chi phái cùng chung một Tổ Tông.

Nước có sử ghi chép lại sự hưng thịnh suy vong cùng công lao và tội trạng trong công cuộc dựng nước và giử nước đời này nối tiếp đời kia. Người, mổi dòng họ củng có Phả ghi chép thế hệ trước sau, đích thứ, lớn nhỏ, sinh tử, giá thú, giống nòi nguồn gốc cùng công lao sự nghiệp đói với Tổ quốc, quê hương cũng lưu truyền mãi về sau. Đó cũng biểu thị uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ người vun gốc, cũng là đạo hiếu xưa nay.

Đối với Họ ta, Tổ quốc quê hương trãi qua các cuộc chiến tranh chống ngoại xâm cứu nước rất khốc liệt kéo dài hơn 10 thế kỷ, các bản gia phả cũ phải sưu tầm kiểm tra lại, đồng thời ghi chép thêm vào là điều cần thiết, Hơn nữa qua từng thời đại mọi việc đều đi theo giòng lịch sử, các bản gia Phả trước đây đều ghi chép bằng chữ Hán và chữ Nôm, ngay nay phải sao chép lại bằng chữ quốc ngữ để lưu tích mai sau.

Vâng lệnh Họ chấp bút phụng sao Gia Phả Họ và các Phái xuống đến các Ngài Tiên Tổ đứng đầu mổi Chi hoặc mổi Hệ vào một bản Phả Họ để tiện lợi cho việc phụng tự và giử gìn và cũng thuận lợi cho con cháu hiểu biết.

Song xem các bản gia Phả của Họ, Phái, Chi, Hệ từ trước để lại, bản này bản khác có chổ không được trùng lặp, không có chú thích, khó khăn cho việc sao chép hiện nay, cho nên phải sưu tầm thêm một số gia Phả họ Văn gần xa, cũng mong tìm hiểu thêm những bút tích, những di tích và khẩu truyền, xem có những gì trùng hợp hoặc liên quan đến Họ Văn ta để cước chú thêm cho rõ hơn, cũng mong ngày sau con cháu xem vào để bớt phân vân.

Nhưng những nơi đã đến, các bản gia Phả cũ ghi chép cách đây hàng trăm năm không nơi nào còn, hạn hữu có những bản lâu hơn cũng chỉ năm bảy mươi năm, còn đa số ghi chép cách đây vài mươi năm trở lại, đều thiếu trước hụt sau cũng mập mờ khó hiểu. Truy tầm địa bạ làng ta cũng như các làng có Họ Văn để biết thêm về thời gian niên đại, cũng đều bị thiêu đốt, hoặc bị chôn vùi thối nát trong chiến tranh. Các chứng tích về xây dựng đình, chùa, miếu mão, hoặc đúc chuông, dựng bia, mốc đá từ ngày xưa cũng rất hiếm hoi.

Tuy chưa tìm ra những điều cốt yếu, nhưng cũng có bổ ích ít nhiều, cho nên những nơi đã đến, những bản gia phả đã xem, xin ghi lại những nét khái quát để tiện tham khảo.

文族世系譜誌

辛卯年孟秋. 文曰善敬拜誌

物本乎天,人本乎祖.無論何辰代何人族莫不崇拜之追道之,以至建庙設壇碑鑒封墓無非敬本起見.

金奉究之.

文族始祖與省內各族始祖, 隨御駕黎朝而來,開拓封疆建成鄉社,同其來即同其世也.但遇有水火天災或戰爭殘破.舊譜不存.從前先祖世紀蒲編竹簡幾幾.干與玉石俱焚矣何?  向上事跡只得傳聞,本無譜系所著.但里有可據不敢闕失.

倖江山護持, 前先祖世尚存遺編譜集.

金會仝族文承天省,有班執行摘抄依本譜族文二拾二內省,始敘上祖名號分明,繼自貴公世次照然歷歷可考撫.

今思昔甚屬關懷.

窃念:

.使山天鴈宅- 我世祖既成肇造之謀而.

.順化奠勼居- 我世貴公亦盡繼承之義.

.祖德尊功何可量也?

.千秋文族赫赫煌煌,

.一道孝忠辰辰奉事

.為子孫文宗不隆其所自始乎?!

Dịch âm:

Văn Tộc Thế Hệ Phổ Chí

Thả!

 Vật bổn hồ Thiên, Nhân bổn hồ Tổ. Vô luận hà thời đại hà nhân tộc mạc bất sùng bái chi truy đạo chi, dĩ chí kiến miếu, thiết đàn, bi giám, phong mộ vô phi kính bổn khởi kiến.

Kim phụng cứu chi.

Văn Tộc Thủy Tổ dữ tỉnh nội các Tộc Thủy Tổ.Tùy ngự giá Lê Triều nhi lai, khai thác phong cương kiến thành hương xã, đồng kỳ lai tức đồng kỳ thế dã. Đản ngộ hữu thủy hỏa thiên tai, hoặc chiến tranh tàn phá……cựu phổ thất tồn. Tòng tiền Tiên Tổ thế ký bồ biên trúc giản ki ki. Can dữ ngọc thạch câu phần hỷ hà? Hướng thượng sự tích chỉ đắc truyền văn, bản vô phổ hệ sở trứ. Đản lý hữu khả cứ bất cảm khuyết thất.

Hạnh giang sơn hộ trì, tiền Tiên Tổ thế thường tồn di biên phả tập.

Kim Hội Đồng Tộc Văn Thừa Thiên Tỉnh hữu Ban Chấp Hành trích sao y bản phả Tộc Văn nhị thập nhị nội tỉnh. Thủy tự Thượng Tổ danh hiệu phân minh kế tự Quý Công dĩ hạ thế thứ chiếu nhiên lịch lịch khả khảo mô.

Kim từ tích thậm thuộc quan hoài.

Thiết niệm:

       -Sứ Sơn thiên nhạn trạch- Ngã Thế Tổ ký thành triệu tạo chi mưu nhi.

-Thuận Hóa điện cưu cư- Ngã Quý Công diệc tận kế thừa chi nghĩa.

-Tổ đức tôn công hà khả lượng dã?

-Thiên thu Văn Tộc hách hách hoàng hoàng.

-Nhất đạo hiếu trung thời thời phụng sự

-Vi tử tôn Văn tông bất long kỳ sở tự thủy hồ?!

 

Mạnh Thu năm Tân Mão (2011). Văn Viết Thiện kính bái ghi

Dịch nghĩa

Văn Tộc Thế Hệ Phổ Chí

Ôi ….

Gốc của vạn vật ở Trời; Gốc của con người ở Tổ. Bất luận thời đại nào, con người thuộc dòng họ nào không thể không sùng bái theo đuổi đạo lý đó. Cho đến việc tạo miếu, dựng đàn, đắp mộ, khắc bia để ghi nhớ là việc cần kíp không thể không kính đối với cội nguồn.

Nay phụng xét tìm.

Thủy Tổ Họ Văn ta cùng các Thủy Tổ các Họ khác trong tỉnh. Theo ngự giá Triều Lê mà đến, khai thác bờ cõi, tạo thành làng xã, cùng đến tức đồng thế vậy. Nhưng gặp thủy hỏa thiên tai, hoặc chiến tranh tàn phá phổ cũ không còn, do vậy các đời tiền Tiên Tổ đã mất, cho nên việc ghi chép có phần giản lược. Ngọc đá há cũng chịu cháy hay sao? Sự tích trước đây chỉ được nghe truyền, vốn không có phổ hệ chép rõ ràng. Nhưng những chứng lý đó có thể căn cứ không dám thiếu sót.

May thay sông núi hộ trì. Các tiền Tiên Tổ vẫn còn ghi chép truyền lại.

Nay Hội Đồng Văn Tộc Tỉnh Thừa Thiên-Ban Chấp Hành trích sao y bản phả Tộc Văn của hai mươi hai Phái trong tỉnh. Khởi đầu Thượng Tổ danh hiệu phân minh, kế tiếp đó là Quý công trở xuống thế thứ đều ghi chép rõ ràng, có thể xem đó là mô thức để khảo cứu mai sau.

Nghĩ chuyện xưa vẫn còn nhớ mãi.

-“SỨ SƠN THIÊN NHẠN TRẠCH”-Thế Tổ của ta đã thành di mưu triệu tạo;

-“THUẬN HÓA ĐIỆN CƯU CƯ”- Quý Công của ta cũng trọng nghĩa kế thừa.

Công đức của Tổ Tông sao lường hết được?

-Ngàn năm Văn Tộc rõ ràng hiển hách;

-Một đạo hiếu trung thời thời thờ phụng.

Là con cháu của Văn Tông, có thể nói, từ Thủy Tổ không hưng thịnh ở nơi này hay sao?!

Văn Viết Thiện kính bái ghi

GIA PHẢ HỌ VĂN PHONG LAI-LAI HÀ-LAI TRUNG

(Chép theo nguyên văn bản cũ đã sao lại năm Kỷ Dậu 1968)

Bác Văn Đình Triền-Văn Viết Thiện

ĐỜI THỨ I

  • Hiển Hoàng Thủy Tổ Ông đứng đầu bảy họ Văn Nhân húy Thận Thụy Trung CầnĐại Lang trước phong Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.

               顯皇始祖老前七族 首文仁諱慎谥忠勤大郎着封翊保中興靈扶加贈諯肅尊神

  • Hiển Hoàng Thủy Tổ Bà vợ nguyên phối Ông Văn Quý Công họ Lê húy Trạc hiệu Từ Thuận quý nương trước phong Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.        顯皇始祖妣文貴公大郎元配黎氏諱濯尊夫人着封翊保中興靈扶加贈諯肅尊神

Ngày húy:  Thủy Tổ Ông ngày 25 tháng 5 âm lịch

                   Thủy Tổ Bà ngày 17 tháng 02 âm lịch

Mộ phần:   Thủy Tổ Ông cùng Thủy Tổ Bà hợp táng xứ Cửa Khe làng Phong Lai hướng Đông.

ĐỜI THỨ II

Tiên Tổ:   1- Văn Nhân Hộ                                                  文 仁 祜

                    Bà: không rõ

                 2- Văn Nhân Dỏng ( tức Mặc- Phái nhất)  ?        文 仁 勇    Bà: Thị Điểm                     氏 點

                 3- Văn Nhân Ký                                 文 仁                     Bà: không rõ

                 4- Văn Nhân Cầm                             文 仁 琴

                    Bà: Nguyễn Thị Dọng                    阮 氏

                 5- Văn Nhân  Thơ                            文 仁 書                    Bà: không rõ

                 6- Văn Nhân  Trí                               文 仁 智                    Bà: không rõ

ĐỜI THỨ III

Tiên Tổ:   1- Văn Nhân Triền (tức Nê)           文 仁                     Con Ông Văn Nhân Dỏng

                       Ngày húy: 17 tháng 01 âm lịch

                 2- Văn Thế Trử( tức Thừa)                                  文 世 貯

                    Con Ông Văn Nhân Dỏng

                       Ngày húy: 18 tháng 11 âm lịch

                 3- Văn Thế Tông (tức Mon)                                 文 世 尊

                    Con Ông Văn Nhân Dỏng

                       Ngày húy: 21 tháng 5 âm lịch

Bản gia phả của họ sau đời thứ III có ghi thêm 33 ngài Tiên Tổ có Tiên Tổ Ông và Bà, có cước chú là những Ông Bà sau đây không rõ do Ông nào ở đời nào sinh hạ và cũng không rõ thứ tự như thế nào. Cho nên cứ theo thứ tự ở phả cũ mà sao chép lại ở bản này.(tác giả)

 

             Tiên Tổ: 1- Văn Nhân Bút.  Đại lang kiến canh tư điền trước phong Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.

文仁筆大郎建耕司田着封翊保中興靈扶加贈諯肅尊神

                       Ngày húy: 15 tháng 4 âm lịch

                 2- Văn Nhân  Sung    文 仁 充

                 3- Văn Nhân  Thủ      文 仁 首

                 4- Văn Nhân  Quãng   文 仁 廣

                 5- Văn Nhân  Cang      文 仁 干

                 6- Văn Nhân  Hổn        文 仁 混

                 7- Văn Nhân  Phí          文 仁 費

                 8- Văn Nhân  Lịch         文 仁 歷

                 9- Văn Nhân  Pháo          文 仁 炮

               10- Văn Nhân  Phúc       文 仁 福

               11- Văn Nhân  Khôi         文 仁 灰

               12- Văn Nhân  Điên         文 仁 顛

               13- Văn Nhân  Lôn           文 仁 崙

               14- Văn Nhân  Nông        文 仁 農

               15- Văn Nhân  Trọng       文 仁 仲

               16- Văn Nhân  Thiên        文 仁

               17- Văn Nhân  Nghệ        文 仁 藝

               18- Văn Nhân  Tiến          文 仁 薦

               19- Văn Nhân  Duệ           文 仁 銳

               20- Văn Nhân  Chuẩn        文 仁 準

               21- Văn Nhân  Tề              文 仁 齊

               22-         Thị  Đá               …  氏 矽

                   (Vợ Ông Văn Nhân Tề   -Ngày húy: 17 tháng 4 âm lịch)

               23- Văn Nhân  Hinh       文 仁 馨

               24- Văn Hữu  Tình          文 有 情

               25- Văn Nhân  Đoán         文 仁 斷

               26- Văn Nhân   Đán       文 仁 旦

               27- Văn Nhân  Hựu        文 仁 佑

               28- Văn Nhân  Luật        文 仁 律

                         29- Văn Nhân  Riều      文 仁 (1)

               30- Văn Nhân  Đá        文 仁 矽

               31- Văn Nhân  Vận       文 仁 韻

               32- Văn Nhân  Chế          文 仁

               33- 。。Thị vô danh       … 氏無名

       (1) Do chữ Hán hay Nôm không có chữ “Riều” chúng tôi tạm viết chữ “Rều”(BCH-Văn Tộc)

                                                   PHỤ LỤC

 

Tiên Tổ:   - Văn Công Thắng.      文 公 勝 大郎 顯 守 城 尉

                   Đại lang Hiển Thành Thủ Úy 

           Bà:            - Nguyễn Thị Giáp quý nương.          阮氏甲貴娘

           Bà thứ:      - Hoàng Thị Tứ      quý nương.          黃氏四貴娘

           Ngày húy:  Ông:       24 tháng 2 âm lịch

                                        Bà:         30 tháng 12 âm lịch

                                        Bà thứ:   15 tháng 12 âm lịch

Cước chú:

  • Ông Bà trên vì thiếu người kế tục phụng tự, con gái là: Văn Thị Thứ 文氏次 đem ruộng tư 6 sào tại xứ Gia Quãng và 60 đồng bạc cúng Họ, nhờ Họ hương khói hàng năm cho cha mẹ.

            Hiển Thành Thủ Úy làm quan được nhà Vua phong, cấp bậc là chính Tam Phẩm (tước ấy có từ niên hiệu Thiệu Trị trở về sau)(tác giả)

PHÁI NHẤT

             A.-PHẦN CHUNG

       Tiên Tổ:  - Văn Nhân Dỏng ( tức Mặc- Phái nhất)   文 仁 勇      Bà:….Thị Điểm   … 氏 點

Cước chú:

  • Gia phả Họ có cước chú là Phái Nhất. Ông và Bà đều không cước chú ngày húy và mộ chí.

SINH HẠ

Tiên Tổ:   1- Văn Nhân Triền (tức Nê)     文 仁

                       Ngày húy: 17 tháng 01 âm lịch

                 2- Văn Thế Trử( tức Thừa)    文 世 貯

                       Ngày húy: 18 tháng 11 âm lịch

                 3- Văn Thế Tông (tức Mon)  文 世 尊

                       Ngày húy: 21 tháng 5 âm lịch

Cước chú:

  • Gia phả Họ cước chú cả ba Ngài , đều không cước chú Bà, ngày húy, mộ chí và sinh hạ.

B.- PHẦN CÁC HỆ-CHI

  • HỆ NHẤT
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Bút:  Đại lang kiến canh tư điền trước phong Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.

                              文仁筆大郎建耕私田着封翊保中興靈扶加贈諯肅尊神

                       Ngày húy: 05 tháng 4 âm lịch (1)

Cước chú:

  • Gia phả Họ có cước chú không rõ đời và thứ tự, đều không cước chú  Bà, ngày húy, mộ chí và sinh hạ.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Lung:         文 廷 櫳

                       Ngày húy: 12 tháng 12 âm lịch

                       Mộ phần :  Ông Bà Hợp táng xứ Cồn Am.

SINH HẠ

  1. Văn Đình Công.   文 廷 公                            5- Văn Đình Lâu.   文 廷 婁                            
  2. Văn Đình Chi  .    文 廷 枝                            6- Văn Đình Mú.    文 廷 熻                            
  3. Văn Đình Bán.      文 廷 半                           7- Văn Thị Linh.     文 氏苓
  4. Văn Đình Chung.  文 廷 鍾                           8- Văn Thị Đải.       文 氏待

Cước chú:

  • Gia phả Họ có cước chú không do Ngài nào sinh hạ,  không cước chú tên Bà, ngày húy, mộ chí hợp táng cùng với Ông.
  • Có Hai vị Tiên Tổ Văn Thị vô danh.(tác giả)
  • HỆ NHÌ
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Lãnh:         文 廷 領

                       Ngày húy: 15 tháng 8 âm lịch

                       Mộ phần :  xứ Cồn Khe.

Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi đời thứ nhất không ghi Ngài nào sinh hạ, không ghi Bà, không ghi sinh hạ.(tác giả)
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Niên:         文 廷 年

                                   Bà:  Phạm Thị Ngàn          笵 氏 奷

                       Ngày húy:  Ông: 29 tháng 10 âm lịch

                                          Bà:   14 tháng 10 âm lịch

 Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi đời thứ hai không ghi mộ phần, không ghi Bà, không ghi sinh hạ.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Cảnh:         文 廷 景                       Ngày húy: 17 tháng 01 âm lịch

  Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi đời thứ ba, không ghi mộ phần , không ghi Bà, không ghi sinh hạ.
  • Tiên Tổ: 2.-  Văn Đình Tiêm:         文 廷 攕       Ngày húy:  Ông: 26 tháng 7 âm lịch

                                   Bà:  Hoàng Thị Nhị            黃 氏 貳    Bà:   18 tháng 10 âm lịch                 

                                           Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi đời thứ ba, không ghi mộ phần, không ghi sinh hạ.(tác giả)
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Tôm:         文 廷    Ngày húy:  Ông:  02 tháng 10 âm lịch

                                   Bà: (không rõ)                      Kỵ   12 tháng 6 âm lịch

                                     SINH HẠ

  1. Văn Đình Lại.      文 廷 賴                            4- Văn Thị Nạp.         文 氏 納                            
  2. Văn Đình Tâm.    文 廷 心                            5- Văn Thị Hàm.文 氏 椷
  3. Văn Thị Núp.       文 氏               

   Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi đời thứ tư, nay Ngài đứng đầu một hệ ở Phong Lai, còn Ngài Văn Đình Lại đứng đầu Chi nhất, Văn Đình Tâm đứng đầu Chi hai. (tác giả)
  • HỆ BA
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Hữu Trí:           文 有 智

                                   Bà:  Phạm Thị Ẻo              笵 氏 (tạm viết ẻo lẻ)

                       Ngày húy:  Ông: 13 tháng 10 âm lịch

                                          Bà:   25 tháng 5 âm lịch

                       Mộ phần :  xứ Cồn Bàu Hà Lạc hướng Đông.

SINH HẠ

  1. Văn Thị Hoan.      氏 欢      3- Văn Thị Cẩn.     文 氏 謹                             
  2. Văn Công Du.      
    • Đồng hàng Tiên Tổ   

          2-  Văn Thị Bắc        文 氏 北            5- Văn Thị Nghênh    文 氏 迎

  1. Văn Thị Niệm     文 氏 念      6- Văn Thị Lòi    文 氏 耒
  2. Văn Thị Dẻ   文 氏 鵜         7- Văn Thị Vảng  文 氏 娩
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Công Du:   文 公 鯈  (Con Ông Trí)

                                   Bà:   Hồ Thị Hiên              胡 氏 軒

                       Ngày húy:  Ông:   3 tháng 6 âm lịch

                                          Bà:   25 tháng 12 âm lịch

                       Mộ phần :  xứ Lòi Rờm Hà Lạc hướng Bắc.

SINH HẠ

  1. Văn Thị Tài.         文 氏 財         5- Văn Công Tín.     文 公 信                            
  2. Văn Thị Hiếu.       文 氏 孝        Bà:…     .Thị Dần     …  氏 寅                 
  3. Văn Thị Huyền.    文 氏 玄      Bà thứ: Hoàng Thị Đoan 黃 氏 端
  4. Văn Công Đắc.     文 公 得        6- Văn Bình              文平    Bà: Phạm Thị Đứa      笵 氏               7- Văn Công Hòa     文 公 和

8- Văn Thị Thường. 文 氏 常                            

   Cước chú:

  • Ngài Văn Công Du và Bà Hồ Thị Hiên đứng đầu Hệ III, Phái I ở Phong Lai và Ngài sinh hạ hai Chi.(tác giả)
  • HỆ BỐN
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Kha:                  文 柯

                                   Bà:  Phạm Thị Ầm            笵 氏 喑

                       Ngày húy:  Ông: 04 tháng 11 âm lịch

                                          Bà:   08 tháng 12 âm lịch

                       Mộ phần : Ông xứ Lòi Rờn, Bà xứ Cồn Am.

Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi đời thứ nhất không ghi Ngài nào sinh hạ, không ghi sinh hạ con cái.
  • Tiên Tổ: 2.-  Văn Đình Châu:                  文 廷 珠  Ngày húy:  Ông: 28 tháng 10 âm lịch

                                   Bà:  ………. Thị Viên       …氏 園(Trùng tộc)   Bà:   26 tháng  6 âm lịch

                                                                                 Mộ phần : Ông, Bà xứ Cồn Má.

Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi đời thứ hai không ghi Ngài nào sinh hạ, không ghi sinh hạ con cái.
  • Tiên Tổ: 3.-  Văn Đình Liên:                  文 廷 連  Ngày húy:  Ông: 16 tháng 8 âm lịch

                                   Bà:  ………. Thị Phần              ... 氏 汾  (Trùng tộc)      Bà:   04 tháng  01 âm lịch

SINH HẠ

  1. Văn Đình Kế.   文 廷 繼       7- Văn Thị Ngỗi .文 氏  隗           

          2-  Văn Đình Thắng 文 廷  勝  8- Văn Thị Hai .文 氏  懭                 

                BàThị Thắng  .…. 氏  勝   9- Văn Thị Thai.氏 台                 

          3- Văn Đình Quê .  文 廷  圭  10- Văn Đình Nguyên .    文 廷 原

                BàThị Lọt ...    津     11- Văn Đình Ý .             文 廷 意          

          4- Văn Đình Dà . 文 廷  它    12- Văn Đình Cảo .           文 廷 稿             

          5- Văn Đình Dỷ . 文 廷  已   13- Văn Thị Hảnh.            文 氏 悻

6- Văn Đình Da .                   文 廷  枷

   Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi đời thứ ba, không ghi mộ phần, không ghi sinh hạ.(tác giả)                   
  • HỆ LAI HÀ
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Tự:         文 廷 祀  Ngày húy: 05 tháng 4 âm lịch

                     Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi Ngài đứng đầu Hệ, không ghi hệ thứ mấy, không ghi do Ông Bà nào sinh hạ, không ghi Bà, không ghi mộ chí và sinh hạ.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Nhân Giảng:  (tức Mộc)        文 仁 講  Ngày húy: 14 tháng 12 âm lịch

                     Tiên Tổ: 2.-  Văn Nhân Dực:        (tức Lễ)        文 仁 翊Ngày húy: 17 tháng 01 âm lịch

                       Tiên Tổ: 3.-  Văn Thế Trử:        (tức Hàm)       文 世 抒     Ngày húy: 05 tháng 4 âm lịch

                  Tiên Tổ: 4.-  Văn Thế Tông:     (tức Phàn)       文 世 宗    Ngày húy: ……………………….

                   Tiên Tổ: 5.-  Văn Đình Bút:                           文 廷 筆     Ngày húy: 15 tháng 4 âm lịch

                                  建耕私田                               Kiến canh tư điền

                    Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi Ngài Văn Đình Tự đứng đầu Hệ, tức đời thứ I. Năm Ngài nầy ghi tiếp đời thư I tức là đời thứ II, ghi là Cao Tổ, không ghi do Ông Bà nào sinh hạ, không ghi Bà, không ghi mộ chí và sinh hạ. Ngài Văn Thế Tông không ghi ngày húy. Ngài Văn Đình Bút phả Hệ ghi không rõ đời nào.(tác giả)
  • HỆ LAI TRUNG
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Hàm:                  文 廷 函     Ngày húy:  Ông: 18 tháng 11 âm lịch

                                   Bà:  Phạm Thị Quạ         笵 氏                              Bà:   13 tháng  09 âm lịch

                                      Mộ phần : Ông Địa phận lang Thanh Cần.

Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi đời thứ nhất không ghi Ngài nào sinh hạ, không ghi sinh hạ con cái, không ghi mộ phần của Bà.(tác giả)
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Thế Hiền:                   文 世 賢           Ngày húy:  Ông: 07 tháng  3 âm lịch

                                   Bà:  Trần Thị Cào             陳 氏 搞                               Bà:   12 tháng  10 âm lịch

                                              Mộ phần : Ông, Bà xứ địa phận làng Thanh Cần.

Cước chú: Gia phả Hệ ghi đời thứ hai không ghi Ngài nào sinh hạ, không ghi sinh hạ con cái.(tác giả)

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Khắc Khoang:                  文 克 寬         Ngày húy:  Ông: 09 tháng 5 âm lịch

                                   Bà:  Hoàng Thị Dạ                 黃 氏                                  Bà:   12 tháng  10 âm lịch

                                             Mộ phần : Ông xứ địa phận làng Thanh Cần.

Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi đời thứ ba không ghi mộ phần của Bà, tên Ông dịch quố ngữ là Lãm, tên Bà dịch quốc ngữ là Túc, nay căn cứ theo chữ Hán viết từ xưa để dịch(tác giả)
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Tú:                  文 廷 秀           Ngày húy:  Ông: 03 tháng 5 âm lịch

                                             Mộ phần : Ông địa phận làng Thanh Cần.

  • Tiên Tổ: 2.-  Văn Đình Từng:                  文 廷 層          Ngày húy:  Ông: 24 tháng 2 âm lịch

                                          Mộ phần : Ông địa phận làng Thanh Cần.

  • Tiên Tổ: 3.-  Văn Đình Miên:                  文 廷 綿          Ngày húy:  Ông: 18 tháng 2 âm lịch

                  Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi ba Ngài này thuộc đời thứ tư, cả ba Ngài đều không ghi do Ngài nào sinh hạ, không ghi Bà, Ngài Văn Đình Miên không ghi mộ chí.(tác giả)
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Chiểu:                  文 廷 沼
  • Tiên Tổ: 2.-  Văn Đình Hoản:                   文 廷 緩
  • Tiên Tổ: 3.-  Văn Đình Thuần:                 文 廷 純

Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi ba Ngài này thuộc đời thứ năm, cả ba Ngài đều không ghi do Ngài nào sinh hạ, không ghi Bà, không ghi mộ chí, không ghi sinh hạ.(tác giả)
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Thành:                  文 廷 成

 Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi Ngài này thuộc đời thứ sàu, không ghi cụ thể.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Luật:                     文 廷 律

 Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi Ngài này thuộc đời thứ sàu, không ghi cụ thể.

 Cước chú chung đoạn này:

  • Gia phả Hệ ghi đến đây dừng lại, có ghi cháu huyền tôn soạn thảo và ghi niên hiệu Gia Long thứ 15. Từ đây trở xuống lại ghi đời thứ I trở lại.(tác giả)
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Độn: 文 廷 躉(xin viết nghĩa “chỉnh tề”

                       Ngày húy:  Ông: 29 tháng 10 âm lịch

Cước chú:

  • Đến đây soạn thảo lần thứ hai nên không ghi tiếp là đời thứ tám mà ghi lại đời thứ nhất. Phả ghi là Đệ Nhị Lang, không ghi do ngài nào sinh hạ, cũng không ghi Bà, mộ phần, sinh hạ.(tác giả)
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Niên:                  文 廷 年                   Ngày húy:  Ông: 11 tháng 12 âm lịch

                                  Bà:  ………. Thị Luật   …... 氏 律                                              Bà:   13 tháng  4 âm lịch

                     SINH HẠ

1- Văn Cánh Phụng.     文 景 俸     3- Văn Thị Thấm .           文 氏  沁           

                  2-  Văn Đình Thám .   文 廷 探     4- Văn Thị Mặt .             文 氏                   

 Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi:- Bà Văn Thị Thấm kỵ ngày 03-10 âm lịch, mộ tại địa phận Đong Lâm.

                                 -Bà Văn Thị Mặt Họ lập miếu thờ.(tác giả)

  • Đồng hàng Tiên Tổ   

1-Văn Thị Lẹt   文 氏  3- Văn Thị Khích        文 氏 激

                                2-Văn Thị Lạp  文 氏 粒       

                    Tiên Tổ: 1.-  Văn Cảnh Phụng:        文 景 俸                   

 Cước chú:

  • Gia phả Hệ ghi Ngài con trưởng Ông Văn Đình Niên và Bà Thị Luật sàu, nay Ngài đứng đầu Hệ I, nhưng phả không ghi cụ thể.Nay lấy Ngài Văn Công Sứ đứng đầu Hệ này húy ngày 05-9 mộ tại Đức Trọng.(tác giả)

 

  • Tiên Tổ: 2.-  Văn Đình Thám:                 文 廷 探       Ngày húy:  Ông: 21 tháng 7 âm lịch        

                           Bà:  Hoàng Thị Bay                     黃 氏 蜚                              Bà:   17 tháng  10 âm lịch

                                             Mộ phần : Ông, Bà xứ địa phận làng Đức Trọng.

SINH HẠ

  1. Văn Thị Lờ.    文 氏                      4- Văn Đình Khuyết.         文 廷 缺                   

          2-  Văn Đình Kinh . 文 廷 京              5- Văn Thị Đê (mụ Năm) .   文 氏  低                 

        -Bà:  Lê Thị Lầu  黎 氏 摟                    6- Văn Thị Diễm (mụ Huệ).  文 氏 豔

          3-  Văn Đình Vy . 文 廷 微                  7- Văn Đình Bông.            文 廷

         -Bà: ….Thị Giới  .. 氏 界                      8- Văn Đình Trúc.             文 廷 竹

                                                                         9- Văn Vô Danh.             文 無名

 Cước chú:

  • Gia phả của Hệ viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, mới phiên âm chữ quốc ngữ sau này, theo cách viết thì đến niên hiệu Gia Long thứ 15 (năm Bính Tý 1816)có một Ông trong Họ( không rõ tên) tự xưng là cháu huyền tôn soạn thảo lần đầu ghi Ngài Văn Đình Hàm đời thứ I, kế tiếp cho đến Ngài Văn Đình Luật đời thứ VII  có  cước chú” vì cao đời không rõ”, đồng thời viết chặn ngang là “Gia Long thập ngũ niên”. Đến niên hiệu Thành Thái thứ tư(năm Nhâm Thìn 1892) có Ông Văn Đình Chiêu (文廷招) và Ông Văn Đình Tố (文廷素) soạn thảo lần thứ hai ghi tiếp đời thứ I trở lại cũng đến đời thứ VII (soạn thảo lần sau cách lần trước là 76 năm) cọng cả hai lần là 14 đời. Lần sau viết kế tiếp trong trang giấy mà không viết kế tiếp đời, có thể ví hai người soạn thảo lần sau có sự nghi ngờ nên không viết kế tiếp đời với lần trước.(tác giả)

 PHỔ HỆ HỆ NHÌ-CHI NHẤT

Văn Viết Thiện

Ghi Tại : LAI TRUNG

Lập theo Bổn phổ Hệ Nhì lập ngày 29/2 Canh Dần (13-4-2010)

Do:   Ô. Văn Đình Kiến.

        Ô. Văn Đình Điền

       Ô. Văn Đình Học

       Ô. Văn Đình Hóa

      Phụng sao

(phụng lập Phổ Hệ gồm X đệ thế)

ĐỆ I THẾ

ĐỆ II THẾ

ĐỆ III THẾ

ĐỆ IV THẾ

ĐỆ V THẾ

ĐỆ VI THẾ

1-Đình Độn

(Không rõ)

 

 

 

 

1.Cảnh Phụng

1.Công Sứ

1.Thị Toán

 

 

Bà không rõ

Bà không rõ

2.CôngThuận

1.Công Lòng

 

 

 

 

Bà:Hồ T.Lòng

 

 

 

 

2.Công Doãn

(Vô Tự)

 

 

1-Đình Niên

 

Bà:Hồ T.Điệt

 

 

Bà: Thị Luật

 

 

 

 

 

2.Đình Thám

(Chi II phụng tự)

 

 

 

Bà:HoàngT.Bay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Thị Thấm

 

 

 

 

 

4.Thị Mặt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TC: 01 ng

TC: 01 ng

TC: 04 ng

TC: 02 ng

TC: 02 ng

TC: 01 ng

 

ĐỆ VI THẾ

ĐỆ VII THẾ

ĐỆ VIII THẾ

ĐỆ IX THẾ

ĐỆ X THẾ

1.Công Lòng

1.Thị Thị

 

 

 

Bà:Trần T.

Chủng

2.Đình Khiểu

(không ghi)

 

 

 

3.Đình Mạnh

(không ghi)

 

 

 

4.Đình Đạt

1.Thị Duyên

 

 

 

Bà Ng.Thị Kiêu

2.Đình Vận

(không ghi)

 

 

 

3.Đình Chuyên

1.Thị Quảng

 

 

Bà:PhamT.

Kiểm

2.Thị Viễn

 

 

 

 

3.ĐìnhThuần

1.Đình Cương

 

 

 

Bà:Trần T.Quốc

2.Đình Kế

 

 

 

 

3.Đình Ký

 

 

 

 

4.Thị Đồng

 

 

 

 

5.Thị Viên

 

 

 

 

6.Đình Duy

 

 

 

 

7. Hữu vị VD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Đình Tuần

1.Thị Ẩn

 

 

 

B.Khương T.Long

2.Đình Dung

 

 

 

 

3.Đình Dinh

 

 

 

 

4.Thị Hà

 

 

 

 

5.Thị Hải

 

 

 

 

6.Đình Thiện

 

 

 

 

7.Đình Dắc

 

 

 

 

8.Thị Thí

 

 

 

 

9.Đình Tế

 

 

 

 

 

 

 

 

5.Đình Vãng

1.Thị Dàng

 

 

 

Bà:Phạm T.Thẫm

2.Thị Giá

 

 

 

 

3.Đình Mễ

 

 

 

 

4.Thị Tâm

 

 

 

 

5.Thị Tâm

 

 

 

 

6.Đình Tác

 

 

 

 

7.Đình Dạc

 

 

 

 

 

 

 

 

6.Thị Nghiễm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.Đình Khiêm

1.Đình Khiểm

 

 

 

Bà:Trần T.Thìn

2.Thị Phi

ĐỆ VI THẾ

ĐỆ VII THẾ

ĐỆ VIII THẾ

ĐỆ IX THẾ

ĐỆ X THẾ

 

 

 

 

3.Hữu vị VD

 

 

 

 

4.Hữu vị VD

 

 

 

 

5.Đình Khuôn

 

 

 

 

6.Thị Phố

 

 

 

 

7.Thị Xá

 

 

 

 

8.Đình Dương

 

 

 

 

 

 

 

 

8.Hữu vị VD

 

 

 

 

9.Thị Liễm

 

 

 

4.Thị Hưu

 

 

 

 

5.Thị Cừu

 

 

 

 

6.Thị Chẩn

 

 

 

 

7.Thị Kiềm

 

 

 

 

8.Đình Chiểu

(không ghi)

 

 

 

 

 

 

 

5.Đình Cư

1-Thị Huệ

 

 

 

Bà:  Thị Yên

 

 

 

TC: 01 ng

TC: 05ng

TC: 11 ng

TC: 09 ng có 01 HVVD

TC: 31ng có 03 HVVD

 

 

 

 

 

PHÁI NHÌ

             A.-PHẦN CHUNG

  • Tiên Tổ: 1 - Văn Nhân Ký.                 

Cước chú:

  • Ngài Văn Nhân Ký là con Ông Bà Hoàng Thủy Tổ Gia Phả của Họ, các Phái, Hệ, Chi các bản chép trước cũng như các bản mới đều ghi tên là Ký .Riêng bản gia Phả Phai II ghi tên Ngài là Cả có thể Phả Phái viết nhầm.(tác giả)
  • Xin bàn thêm về chữ Ký. Theo từ điển Hán Việt của GS Phạm Cẩn thì chữ Ký được viết (ký thác), chữ (kỳ lạ ) hoặc chữ (kỳ dị), còn chử Cả theo chữ Nôm được viết hoặc. Chúng tôi xin nêu lên để tiện việc nghiên cứu về tên của Ngài được hiểu rõ hơn.(BCH-Văn Tộc)

                 Tiên Tổ: 1 - Văn Huỳnh.                 

Cước chú:

  • Gia Phả Phai ghi: “Hiển Cao Tổ” và không ghi thêm gì.
  • Tiên Tổ: 1 - Văn Cố.                 

Cước chú:

  • Gia Phả Phai ghi: “Hiển Cố Tổ”. Theo cách ghi của ngày xưa ghi ở bia hoặc bài vị thì chỉ có: “Cao, Tằng, Tổ, Khảo” là 4 đời trên đời người đứng lập bia hoặc bài vị chứ không có đời Cố Tổ.
  •  Bà Cô Chủ Tổ:      1- Áng       

                                                           2- Phong   

                                                           3- Vũ        

                                                           Văn Thị vô danh          文氏無名

 Cước chú:

  • Theo Gia Phả Phái ba Ngài trên Tiên Tổ ở ba đời. Tiếp ghi Bà Cô Chủ là: Áng, Phong, Vũ và Văn Thị vô danh, có cước chú là con Ngài Văn Nhân Cả lại ghi tiếp chánh kỵ  06-7. Cách viết thế này rất khó hiểu nên cứ viết lại như cũ. Ngày kỵ chỉ có một ngày có thể là ngày kỵ của Ông Cả. Bản gia Phả của Phái bị mục nát có chữ còn chữ mất mà mướn người sao chép lại không đi tìm Gia Phả các Phái để đối chiếu má chỉ người sao chep đoán sao ghi chép vậy nên có sự sai lạc đáng tiếc.(tác giả)

 

  • Tiên Tổ: 1 - Văn Kiểu.                 

Cước chú:

  • Gia Phả Phai ghi: “Hiển Tằng Tổ” và không ghi thêm gì.
  • Tiên Tổ: 1 - Văn Sài.                     

Cước chú:

  • Gia Phả Phai ghi: “Hiển  Tổ” và không ghi thêm gì.
  • Tiên Tổ: 1 - Văn Ba.                 

Cước chú:

  • Gia Phả Phái ghi: “Hiển Khảo” và không ghi thêm gì.

 

  •  Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Rau:                  

                       Mộ phần : Ông và Bà địa phận xứ Thủy Nịu.

                     Sinh hạ   : Văn Đình Lá                    

Cước chú:

  • Gia Phả Phái chỉ ghi mộ phần Ông bà mà không ghi tên Bà và không ghi ngày húy.
  • Tiên Tổ: 2.-  Văn Đình Lá:                       Ngày húy:  Ông: 10 tháng 7 âm lịch      

                                         Bà:  Lê Thị Quỳnh                

                                         Bà thứ: không rõ tên

                                             Mộ phần :  Ông,  xứ Thủy Nịu.

                       Bà thứ: xứ Nam Giảng bờ Nam (trong ruồng)

SINH HẠ

  1. Văn Đình Pha.                               4- Văn Đình Cày.         文 廷                   

B.- PHẦN CÁC HỆ-CHI

  • HỆ NHẤT
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Pha:                  文 廷 玻           Ngày húy:  Ông: 28 tháng 10 âm lịch

                                             Bà:  Nguyễn Thị Thiện              阮 氏 擅

                                           Mộ phần:    Ông xứ Cửa Khe

SINH HẠ

1- Văn Đình Xem.               2- Văn Đình Qua.

Cước chú:

  • Con trưởng ông Văn Đình Lá, nhưng Ô Văn Đình Lá có hai bà, Phả Hệ không rõ con bà nào, Ông đứng đầu Hệ I Phái II.
  • HỆ NHÌ
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Cày:                  文 廷 耫                   Ngày húy:  Ông: 24 tháng 4 âm lịch

                            Bà:  Lê Thị Chất                       黎 氏 礩                                          Bà:  13 tháng 11 âm lịch

                                               Mộ phần:    Ông: xứ Cồn Am

                                           Bà: xứ Cồn Truông

SINH HẠ

1- Văn Đình Lợi.    文 廷 利                     6- Văn Đình Hổi.    文 廷 晦

2- Văn Đình Thọ.    文 廷 壽                    7- Văn Đình Ổi.       文 廷 椳

3- Văn Đình Tồn.    文 廷 存                    8- Văn Đình Cỏ.      文 廷

4- Văn Đình Vĩnh.   文 廷 永                    9- Văn Thị Sắc.       文 氏 色

5- Văn Đình Bừa.    文 廷 耙                                        

Cước chú:

  • Con thứ hai ông Văn Đình Lá,nhưng Ô Văn Đình Lá có hai bà, Phả Hệ không rõ con bà nào, Ông đứng đầu Hệ II Phái II.
  • PHÁI NHÌ-CHI LAI HÀ
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Y:                  衣                  Ngày húy:  Ông: 16 tháng 9 âm lịch

                                              Mộ phần:    Ông, Bà xứ Trằm Môn

SINH HẠ

1- Văn Đình Thai.         4- Văn Thị vô danh. 氏無名                                     

2- Văn Thị vô danh. 氏無名  5- Văn Đình Nô.     

3- Văn Đình Sơ.           6- Văn Thị Sắc.      

Cước chú:

  • Gia Phả của Chi không ghi tên và ngày húy của Bà, không ghi Ô Văn Đình Y do Ông bà nào sinh hạ. Nhưng Ông Bà đứng đầu một Chi con cháu ở  Lai Hà.

PHÁI BA

LÀNG LAI TRUNG

A.-LỊCH SỬ THÀNH LẬP LÀNG LAI TRUNG

                                                                                       Theo:  Bác Văn Đình Triền

Ngày xưa là xã Vu Lai, nay là giáp Lai Trung gồm có ba Phe; Phe Nhất và Phe Ba thuộc xã Quảng Vinh, Phe Nhì tách ra thành làng Phù Lai thuộc xã Quảng Thọ, đều thuộc huyện Hương Điền, tỉnh Bình Trị Thiên, cả Ba Phe đều có con chái Họ Văn cư trú, nhà thờ Họ tại Phe Nhất, Họ có bản gia phả có cước chú sao tại Họ Văn Phong Lai năm Bính Thìn 1976, con cháu Họ có đũ 5 Phái, Phái nhất con cháu đông nhất và có nhà thờ Phái, còn các Phái chỉ phụng tự tại các nhà Trưởng Phái. Phái Ba con cháu cũng đông thứ nhì có bản Phái Phả sao lại cũng cước chú sao lại tại Phái Ba Phong Lai v.v…

Có khẩu truyền là ngày xưa 8 Ngài Thủy Tổ (1) của 7 Họ khai canh lập làng Phong Lai cũng là 8 Ngài Thủy Tổ khai canh lập làng Lai Trung. Vì ở đây người đông thiếu ruộng đất, một số lên làng trên lập làng Vu Lai Thượng, một số ra miền ngoài lập làng Vu Lai Hạ nay là Phong Lai-Lai Hà, cả hai nơi đều đông đân và giàu có đem nhiều tiền bạc lo lót cho quan trên nên giành được chữ Xã (tức làng). Làng Lai Trung vì nghèo và cô thế nên hạ xuống chữ Giáp. Từ đó Đình, Chùa, nhà thờ Họ, mộ Tổ đều đưa về Phong Lai, ở đây không còn mộ Tổ nữa nhưng cứ lấy ngày kỵ Bà Thủy Tổ là 17 tháng 2 (âm lịch) hàng năm làm ngày kỵ Tổ đồng thời cũng là ngày tảo mộ hàng năm của Họ Lai Trung, xưa nay vẫn giử nguyên như vậy. Lai Trung có đóng ruộng khai canh cho cả 2 xã Vu Lai Thượng và Vu Lai Hạ.

VU LAI-LAI TRUNG CHÍ LƯỢC

(Theo : Vu Lai-Lai Trung chí lược của nhiều tác giả do GV-ĐHSP-HUẾ Trần Đại Vinh chủ biên)

I- Thời gian thành lập

“Vào khoảng thế kỷ XV, làng Hoài Lai được thành lập tại địa bàn khởi đầu là xứ Cồn Dương, tiếp đó là xứ Ông Xương và Bàu Luân, gồm khoảng 200 mẫu ta điền thổ, bị ngăn cách nhau từ 3 đến 5 dặm trên vùng đất đồng ruộng thuộc huyện Đan Điền, phủ Triệu Phong xứ Thuận Hóa.

Tên làng được ghi vào được ghi vào danh mục làng xã xứ Thuận Hóa, trong cuốn sách khảo địa dư là Ô Châu Cận Lục gồm nhiều người viết (do Dương Văn An, Tiến sĩ đời Mạc hoàn tất việc sửa chửa và nhuận sắc vào năm 1553) trước khi Chúa Nguyễn Hoàng vào Thuận Hóa 05 năm.

Tên cũ Hoài Lai, làng đã được chuyển đổi ra Vu Lai do sự kiêng tên húy dưới thời Nguyễn – Xét tên các Chúa Nguyễn không có ai tên nào trùng tên với chữ Hoài. Điều đó cho phép suy luận rằng: chữ Hoài có thể là tên của một bà vợ của Chúa Nguyễn, nhưng không thể xác định là vợ của Chúa nào, vì cho đến tác phẩm: “ Tiên Nguyễn toát yếu phổ tiền biên” – một bộ ngọc phổ đời Chúa Nguyễn do quan phụ chánh thân thần Tôn Thất Hân biên soạn dưới triều Bảo Đại, vẫn không ghi được tên một số bà vợ chính thức của các Chúa Nguyễn. Chỉ biết rằng việc kiêng húy chữ Hoài tương đối phổ biến. Làng Mậu Tài huyện Phú Vang chính tên là Hoài Tài đã được đổi ra trong trường hợp tương tự.

Điều ghi chép trong Ô Châu Cận Lục cho ta thấy làng Vu Lai tức là Hoài Lai đã được thàng lập trước thời Chúa Nguyễn Hoàng vào làm Trấn Thủ xứ Thuận Hóa, tức là trước năm Mậu Ngọ 1558.                 (BBT-HĐVăn Tộc xin nhấn mạnh)

Nhưng việc thành lập vào năm cụ thể nào thì ngày nay ta không còn có một tài liệu nào xác định rõ. Do đó, chỉ có thể căn cứ vào suy luận hợp lý để xcs định thời điểm thành lập làng.

Trước hết, địa bàn huyện Quảng Điền ngày nay là huyện Đan Điền ngày xưa, là một địa bàn trọng yếu về mặt chiến lược của Hóa Châu. Năm 1307 chỉ 01 năm sau khi tiếp nhận sính lễ gồm hai châu Ô và Rí từ đám cưới của Huyền Trân-Chế Mân, vua Trần Anh Tông đã sai quan Hành Khiển đoàn Nhữ Hoài vào sắp đặt, tổ chức cai trị phòng thủ. Ít lâu sau thành Hóa Châu được xâp đắp lại trên nền thành của quân Chiêm mà vị trí ngày nay là làng Thành Trung xã Quảng Thành huyện Quảng Điền. Đó là một trung tâm hành chính và quân sự đầu não của Hóa Châu dưới các thời Trần-Hồ-Lê-Mạc.

  1. Các Vị Thủy Tổ và Khai Canh:

Truyền thuyết về khai canh lập ấp của các làng kể rằng: Có 7 Ngài khai canh của 7 Họ chính yếu xếp theo thứ tự là: Văn, Phạm, Trần, Hoàng, Hồ, Lê, Nguyễn đã thành lập nên làng xã. Xét gia phả của các Họ thì húy hiệu của các Ngài như sau:

  • Thủy Tổ của Họ Văn là Ngài Văn Nhơn Thận đứng đầu 7 họ, tước phong là: Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò Tôn Thần gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.

               顯皇始祖老前七族 首文仁讳慎谥忠勤大郎着封翊保中興靈扶加贈諯肅尊神

- Thủy Tổ của Phái Nhất Họ Văn là Ngài Văn Nhơn Bút được ghi là Kiến Canh Tư Điền, tước phong là: Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò Tôn Thần gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.

文仁筆大郎建耕司田着封翊保中興靈扶加贈諯肅尊神

- Thủy Tổ của Họ Phạm là Ngài Phạm Bá Lụa, là Khai canh điền thổ, tước phong là: Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò Tôn Thần gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.

- Thủy Tổ của Họ Trần là Ngài Trần Trợ khai canh điền thổ, tước phong là: Dực Bảo Trung Hưng Linh Phò Tôn Thần gia tặng Đoan Túc Tôn Thần.

- Thủy Tổ của Họ Hoàng là Ngài Hoàng Của khai khẩn xứ Gia Quảng thuộc Giáp Tây Hoàng, phong tặng như trên.

- Thủy Tổ của Họ Hồ là Ngài Hồ Kinh Dương khai canh xứ Hà Lạc thuộc Giáp Đông Hồ, phong tặng như trên.

- Thủy Tổ của Họ Nguyễn là Ngài Nguyễn Phúc Lảng khai canh điền địa và khai khẩn Trúc Đăng ở Hà Bạc phường, phong tặng như trên.

a/- Nguồn gốc:

                 (Chưa sưu tra được nguồn gốc từ phương Bắc tại tỉnh nào?)

b/- Dân số:

Cho đến nay họ Văn tại làng Lai Trung đã trở thành một đại tộc trong làng, có từ 20-21 đệ thế, nếu tính cứ 25-30 năm cho mổi đệ thế có thể khoảng niên đại của sự hình thành Họ Văn Lai Trung vào các năm 1440-1500.

Hiện nay Họ Văn Lai Trung đang có 4 thế hệ cùng nhau phụng sự Tôn Tộc.

Theo thống kê đến tháng 12 năm 2010. Tổng số con cháu trong Tộc Văn Đình Lai Trung có trên 600 người cả nam lẫn nữ (gồm 290 nam và 310 nữ). Trong đó:

a/- Về độ tuổi:

  • Từ 80- 90 trở lên : …………. dân đinh trong họ.
  • Từ 70-80 : có ……….. dân đinh trong họ.
  • Từ 60-70 : có ………….. dân đinh trong họ.
  • Còn lại hơn 50% là trong độ tuổi học sinh và lao động chính .

b/- Về học vấn:

  • Phổ thông cơ sở: có …………dân đinh trong họ.
  • Phổ thông trung học: có …………. dân đinh trong họ.
  • Đại học: có …………… dân đinh trong họ.
  • Trên đại học: có ……………..dân đinh trong họ.

c/- Về kinh tế:

  • Nông ngư nghiệp: có 60% dân đinh trong họ.
  • Thương nghiệp và các dịch vụ khác: có 20% dân đinh trong họ.
  • Hành chánh sự nghiệp: có 10% dân đinh trong họ.

III.- Địa bàn dân cư:

Đa số con dân sinh sống rải rác trong xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh TT-Huế gần 60% dân số, còn lại đi làm ăn sinh sống tại các vùng kinh tế; trong tỉnh như A-Lưới, Ồ Ồ Phong Điền, Nam Đông, v.v…số còn lại vào các tỉnh phía Nam như: Phước Long, Đắc-Lắc, Tp HCM, Đồng Nai, Đà Nẵng, Hà Nội v.v…

1/- Sự phân tán dòng tộc

(Xin xem phần: “TÊN ĐẤT TÊN LÀNG QUA CÁC THỜI KỲ” do Bác Văn Đình Triền biên soạn ở phần đầu)

PHẢ HỆ HỌ VĂN LÀNG LAI TRUNG-QUẢNG ĐIỀN

(Trích sao từ Thủy Tổ đến 05 đời Tiên Tổcủa Họ và 4 đới Tiên Tổ của Phái Ba)

A.-PHẦN CHUNG

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Nhân Cầm:                  

                           Bà Nguyễn Thị Dọng                

Cước chú:

  • Gia Phả ghi Ông Văn Nhân Cầm ,Bà Nguyễn Thị Dọng gia Phả Họ ghi đời thứ II, gia phả Phái ghi đời thứ II và đời thứ III. Ông và Bà mộ hợp táng tại xứ Phốt( không rõ) nhưng gia phả không ghi mộ chí, ngày húy và sinh hạ.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Nhân Lổ:                     
  • Tiên Tổ: 2.-  Văn Nhân Linh:                  

Cước chú:

  • Gia Phả ghi Ông Văn Nhân Lổ ,Ông Văn Nhân Linh đời thứ II, không ghi mộ chí, ngày húy và sinh hạ.
  • Tiên Tổ: 1.-  Bổn Thổ Cai Tri Ba Thắng Hầu Văn Quý Công Tôn Thần

                             本土該知巴勝侯文貴公尊神

Cước chú:

  • Gia Phả ghiNgài này có cước chú là không rõ đời naofva thứ tự thế nào. Ngài có nhiều công lao được các Vua Triều Nguyễn Thế Tổ phong làm Thần với tước Hầu, tặng các chữ Bổn Thổ Cai Tri Ba Thắng Hầu. Gia phả không ghi Bà, ngày húy, mộ chí, sinh hạ.

B.- PHẦN CÁC HỆ-CHI

  • HỆ NHẤT
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Công Siêu:                  公超

                          Bà:  Nguyễn Thị Dụng               

                       Mộ phần:    Ông, Bà xứ Trằm Môn

SINH HẠ

1- Văn Đình Thiết.                     4- Văn Đình Cấn.                                                                    

                2- Văn Đình Chúng                   5- Văn Thị Hiên.     

               3- Văn Đình Đầu                        6- Văn Thị Hỷ.                               

Cước chú:

  • Ông Văn Công Siêu, gia phả Hệ không ghi do ông nào sinh hạ và cũng không ghi ngày           húy. Gia Phả ghi đời thứ I và Ông Bà dứngđầu hệ I, Phái III.                                    
  • HỆ NHÌ
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Chiêu:                                                                                 

                       Mộ phần:    Ông, Bà hợp táng xứ Cồn Am, có bia

SINH HẠ

                     1- Văn Đình Miên.     綿  

            Cước chú:

  • Ông Văn Công Siêu, gia phả Hệ không ghi do ông nào sinh hạ, không ghi Bà và cũng không ghi ngày húy, mộ phần. Đứngđầu hệ II, Phái III.                                    

PHÁI BA: LAI TRUNG

Văn Đình Triền-Văn Viết Thiện

             Cước chú:

  • Bản gia phả Phái III hiện nay phụng tự tại Lai Trung có cước chú là:

“Sao tại Phái III Họ Văn Phong Lai”, không rõ bản sao này sao từ năm nào? Bản sao chính này không còn, nay chỉ có bản gia Phả sao lại của bản sao trước kia tại Lai Trung năm Nhâm Thìn 1953. Nhưng đối chiếu bản gia phả Phái III Họ Văn Phong Lai đang phụng tự với bản gia phả Lai Trung đang phụng tự có chổ không trùng hợp nghiêm trọng nên chép lại cả hai bản gia phả đang phụng tự cả hai nơi vào đây.(theo nguyên văn). (tác giả)

  • Tiên Tổ:  1.-  Văn Nhân Cầm:                  文 仁 琴

                              Bà Nguyễn Thị Dọng                 阮 氏

  •  Tiên Tổ:  2- Cô Bà Văn Thị Chánh:      

Cước chú:

  • Ông Văn Nhân Cầm, ghi đời thứ II như Phả Họ và Phái tại Phong Lai không ghi Cô Bà.
  • Tiên Tổ:  1.-  Văn Nhân Trí:                   

                                                Bà Nguyễn Thị Trúc                  

  •  Tiên Tổ:  2- Cô Bà Văn Thị Hiên:     
  •  Tiên Tổ:  3- Cô Bà Văn Thị Thẻo:   
  •  Tiên Tổ:  4- Cô Bà Văn Thị Hỷ:      
  •  Tiên Tổ:  5- Cô Bà Văn Thị Siêu:    

Cước chú:

  • Ông Văn Nhân Trí, gia phả Lai Trung ghi có Bà có bốn cô Bà đời thứ III gia phả Họ ghi đời thứ II, phả Phái Phong Lai không ghi Cô Bà.
  • Tiên Tổ:  1.-  Văn Bá Lổ:   

                        Bà: Phạm Thị Vịt     

  •  Tiên Tổ:  2- Cô Bà Văn Thị Miên:   綿

Cước chú:

  • Ông Văn Bá Lổ, gia phả Lai Trung ghi có Bà có cô Bà đời thứ IV gia phả Họ ghi đời thứ III, lót chữ nhân , không bà, cô bà.
  • Tiên Tổ:  1.-  Văn Nhân Linh:                   

                               Bà: Lê Thị Cót                              

  •  Tiên Tổ:  2- Cô Bà Văn Thị Huệ:               
  •  Tiên Tổ:  3- Cô Bà Văn Thị Tề:                

Cước chú:

  • Ông Văn Nhân Linh, gia phả Lai Trung ghiđời thứ IV có Bà có hai cô Bà, gia phả Họ không ghi , phả Phái Phong Lai ghi đời thứ III,không ghiBà, Cô Bà.
  • Tiên Tổ: 1.-  Bổn Thổ Cai Tri Ba Thắng Hầu Văn Quý Công Tôn Thần

                             本土該知巴勝侯文貴公尊神

                         Bà: Nguyễn Thị Lâu Quý Nương Tôn Thần

阮氏婁貴娘尊神

Cước chú:

  • Ngài Bổn Thổ Cai tri Ba Thắng Hầu Văn Quý Công, gia phả Lai Trung ghi đời thứ V có Bà gia phả Họ Phong Lai ghi và cước chú không rõ đời và thứ tự, không Bà.
  • PHÁI BA - LAI TRUNG       

NHÀ THỜ TỘC VĂN ĐÌNH LÀNG LAI TRUNG

Các giai đoạn xây dựng

(Trích: “Uống nước nhớ nguồn” của Bác Văn Đình Hóa)

“Nghe Bác Văn Đình Phấn và Ba tôi (Ô.Văn Đình Khiểm) kể lại vào năm hai Ông đúng 37 tuổi rằng: “Khi hai Ông lớn lên đã có Nhà Thờ rồi” và cũng chỉ cho tôi biết ba chữ bằng Hán ngữ ở trên nóc nhà thờ đó là ba chữ Mậu Tý Niên (戊子年) và năm Mậu tý hồi đó là năm 1887 (Đồng Khánh năm thứ III). Do các Ngài:

-Ông Văn Đình Thuần -Cựu Hương Bộ.

-Ông Văn Đình Chấn   -Cựu Lý Trưởng được Triều đình tặng Cửu Phẩm Văn Giai.

-Ông Văn Đình Cung   -Cựu Tộc Trưởng.

-Ông Văn Đình Phong  -Cựu Hương Bộ

-Ông Văn Đình Chước  -Nguyên Lý Trưởng

-Cùng con dân trong Ho khoảng 35 người đứng ra xây dựng.

*-Nhà thờ được xây dựng theo kiểu nhà 01 gian 02 chái, bằng gỗ mít tường xây gạch, trên mái có đũ bộ tứ linh (Long, Lân, Quy, Phụng), trước có bình phong, trụ biểu.

*-Nhà tăng mua lại nhà của Ông Trần Kinh ở thôn Đông Lâm, nhà 03 gian 02 chái, bằng gỗ, mái trang tre, tường trét phân trâu vào năm Tân Mão(1890).

Từ năm 1946-1953 do chiến tranh và lũ lụt nhà thờ bị hư hại nặng nề không còn nữa. Nhà tờ bị sập và chất đống lại, đến trận lụt lịch sử năm 1953 bị trôi mất một phần gổ của Ngôi Nhà thờ cũ.

Năm 1954. Sau khi chia cắt đất nước, hòa bình cho hai miền tạm ổn định. Con dân trong Họ họp bàn tận dụng những vật liệu còn sót lại, Bác Văn Đình Phấn và Bác Văn Đình Hoán và tôi (Văn Đình Hóa) cùng thuê thợ mộc về dựng lại 03 gian hẹp, mái lợp tranh và nơi đặt linh vị của các Ngài chỉ có ba cái bàn án nhỏ mà thôi.

Năm 1955-1957. Họ cho đấu ruộng Họ, thu tô để xây dựng lại đàng hoàng hơn. Gồm hậu trẫm 03 gian, tiền đường rộng rãi, hai đầu có lầu chiên trống. Không ngờ đến năm 1964-1968 chiến tranh nặng nề, nhà tờ họ lại một lần nữa hư hỏng nặng.

Năm 1994 Họ ta tiếp tục vận động con cháu trong Họ quyết tâm xây dựng lai ngôi Tự Đường. Qua trên 12 năm vận động, cùng với sự quyết tâm của toàn thể con cháu nội ngoại trong Họ. Lễ khởi công đặt đá vào ngày 13-5-Ất Dậu (2005) và tròn 04 năm sau, đến ngày 23 và 24-5-Kỷ Sửu (2009) Đại Lễ Khánh Thành và An Vị đã được tổ chức với sự tham gia và chứng kiến của các đoàn thể chính quyền trong xã, các Họ tộc khác lân cận. Đặc biệt, có sự tham dự của Hội Đồng Tộc Văn VN và 20 Họ đồng Tộc trong Tỉnh, cùng toàn thể con cháu nội ngoại, dâu rễ trong tộc về tham dự trong bầu không khí hân hoan, phấn khởi.

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Nghiêm:                  嚴        Ngày húy:  Ông: 09 tháng 12 âm lịch

                                            Mộ phần:    Tại địa phận làng Đức Nhuận (Đức Trọng)

SINH HẠ

1- Văn Đình Đầu.      5- Văn Đình Giới.  

2- Văn Đình Lược      6- Văn Đình Tái.   

3- Văn Đình Tề.         7- Văn Đình Ngôi. 

4- Văn Đình Đăng.  

Cước chú:

  • Gia Phả của Hệ Lai Trung không ghi rõ Ô Văn Đình Nghiêm do Ông Bà nào sinh hạ, không ghi Bà ngày húy, mộ chí. Nay Ông  đứng đầu một Hệ của Phái III tại Giáp Lai Trung.

TRÍCH GIA PHẢ PHÁI BA LAI TRUNG

越南壬辰年十一月二十五日即陽曆一千九百五十三年

嗣孫長派:-文廷郎

       孫:-文廷奐,            -文廷敬,            -文廷生

仝派寺崇修家譜

長江萬派本乎一源…木千枝先於三本源遠流長根深未茂子孫百世不遷金恁祖功尊德之所肇培也,本派家譜有源編註公明經己世代因辰所被浸…玆本派子孫誠心敬謹崇修家譜公明後世可以遵循舊跡于億萬斯年弗替引之仰賴

祖尊之嘉惠也

Việt Nam Nhâm Thìn niên, thập nhất nguyệt nhị thập ngũ nguyệt tức Dương lịch nhất thiên cửu bách ngũ thập tam niên (1953)

Tự Tôn Trưởng Phái:- Văn Đình Lang,     Tôn:- Văn Đình Hoán, Tôn:- Văn Đình Kỉnh,  Tôn:- Văn Đình Sanh.

Đồng Phái tự sùng tu gia phổ

Trường giang vạn phái bổn hồ nhất nguyên,…..mộc thiên chi tiên ư tam bổn nguyên viễn lưu trường căn, thâm vị mậu tử tôn bách thế bất thiên kim, nhẫm Tổ Công Tôn đức chi sở triệu bồi dã, bổn Phái gia phổ nguyên hữu biên chú công minh kinh kỷ thế đợi, nhân thời sở bị tẩm tế bổn Phái tử tôn thành tâm kính cẩn sùng tu gia phổ phân minh, hậu thế khả dĩ tuân tuần cựu tích vu ức vạn tư niên phất thế dẫn chi ngưỡng lại.

Tổ tôn chi gia huệ dã.

(Trang nhất Gia Phái III Văn Đình tại Lai Trung do Văn Viết Thiện dịch)

-顯上高高高祖考鴈門郡開耕田文仁慎大郎尊神

Hiển thượng Cao Cao Cao Tổ Khảo Nhạn Môn Quận Khai Canh Điền  Văn Nhân Thận Đại Lang tôn thần.

-顯上高高高祖妣京兆郡黎氏濯貴娘尊神

Hiển Thượng Cao Cao Cao Tổ Tỷ Kinh Triệu Quận Lê Thị Trạc     Quý Nương Tôn Thần

-顯高高祖考文仁琴大郎尊神    Hiển Cao Cao Tổ Khảo Văn Nhân Cầm Đại Lang Tôn Thần.

-顯高高祖妣阮氏貴娘尊神    Hiển Cao Cao Tổ Tỷ Nguyễn Thị Dọng Quý Nương Tôn Thần

-顯姑婆文氏政貴娘     Hiển Cô Bà Văn Thị Chánh Quý Nương

-顯高祖考文仁智大郎尊神    Hiển Cao Tổ Khảo Văn Nhân Trí Đại Lang Tôn Thần.

-顯高祖妣阮氏竹貴娘尊神     Hiển Cao Tổ Tỷ Nguyễn Thị Trúc Quý Nương Tôn Thần

-顯姑文氏軒                                 Hiển Cô Văn Thị Hiên

-顯姑文氏稍(草)                       Hiển Cô Văn Thị Sảo (Thảo)

-顯姑文氏喜                              Hiển Cô Văn Thị Hỷ

-顯姑文氏超                            Hiển Cô Văn Thị Siêu

-顯姑文氏記                                 Hiển Cô Văn Thị Ký

-顯曾祖考文百魯大郎尊神       Hiển Tằng Tổ Khảo Văn Bá Lỗ Đại Lang Tôn Thần.

-顯曾祖妣范氏貴娘尊神        Hiển Tằng Tổ Tỷ Phạm Thị Vịt Quý Nương Tôn Thần

-顯姑文氏綿                                  Hiển Cô Văn Thị Miên

-顯祖考文仁怜大郎尊神            Hiển Tổ Khảo Văn Nhân Linh Đại Lang Tôn Thần.

-顯祖妣黎氏蛤貴娘尊神         Hiển Tằng Tổ Tỷ Lê Thị Cóc Quý Nương Tôn Thần

-顯姑文氏惠                           Hiển Cô Văn Thị Huệ

-顯姑文氏齊                          Hiển Cô Văn Thị Tề

-顯祖考本土該知巴勝侯文貴公尊神   Hiển Tổ Khảo Bổn Thổ Cai Tri Ba Thắng Hầu Văn Quý Công Tôn Thần

-顯祖妣阮氏婁貴娘尊神                         Hiển Tổ Tỷ Nguyễn Thị Lâu Quý Nương Tôn Thần

自世以前承抄在豊來社社第三派自世以後木本初生

Tự thế dĩ tiền thừa sao tại Phong Lai xã Đệ Tam Phái, tự thế dĩ hậu mộc bổn sơ sanh.

 

始祖: 文仁慎      Thủy Tổ: Văn Nhân Thận

始祖妣: 黎氏濯           Thủy Tổ Bà: Lê Thị Trạc

第一世先祖Đệ Nhất Thế Tiên Tổ

  • 先祖 1  :     文仁琴    Tiên Tổ 1:         Văn Nhân Cầm

     先祖妣:      阮氏俑     Tiên Tổ Tỷ:       Nguyễn Thị Dõng

  • 先祖姑 :     文氏政    Tiên Tổ Cô:      Văn Thị Chánh

第二世先祖               Đệ Nhị Thế Tiên Tổ

  • 先祖 1  :     文仁智    Tiên Tổ 1:         Văn Nhân Trí

     先祖妣:      阮氏竹     Tiên Tổ Tỷ:       Nguyễn Thị Trúc

  • 先祖姑 :    1.- 文氏軒    Tiên Tổ Cô:      Văn Thị Hiên

2.- 文氏稍    Tiên Tổ Cô:      Văn Thị Sảo (Thảo)

                                                         3.- 文氏喜    Tiên Tổ Cô:      Văn Thị Hỷ

                                                        4.- 文氏超    Tiên Tổ Cô:      Văn Thị Siêu

                                                        5.- 文氏紀    Tiên Tổ Cô:      Văn Thị Kỷ

第三世先祖          Đệ Tam Thế Tiên Tổ

  • 先祖 1  :     文百魯   Tiên Tổ 1:         Văn Bá Lỗ

     先祖妣:      范氏     Tiên Tổ Tỷ:       Phạm Thị Vịt

  • 先祖姑 :    1.- 文氏綿    Tiên Tổ Cô:      Văn Thị Miên

第四世先祖                Đệ Tứ Thế Tiên Tổ

  • 先祖 1  :     文仁怜   Tiên Tổ 1:         Văn Nhân Linh (Lanh)

     先祖妣:      黎氏蛤     Tiên Tổ Tỷ:       Lê Thị Cóc (Cót)

  • 先祖姑 :    1.- 文氏惠    Tiên Tổ Cô:      Văn Thị Huệ

                       2.- 文氏齊    Tiên Tổ Cô:      Văn Thị Tề

第五世先祖                  Đệ ngũ Thế Tiên Tổ

  • 先祖 1  :     文貴公   Tiên Tổ 2:         Văn Quý Công

本土該知巴勝侯尊神                          Bổn Thổ Cai Tri Ba Thắng Hầu Tôn Thần

      先祖妣:      阮氏婁     Tiên Tổ Tỷ:       Nguyễn Thị Lâu

份第三派來中

  世祖: 文廷嚴                    Thế Tổ: Văn Đình Nghiêm

墓在德潤社,正忌十二月初九日

Mộ tại Đức Nhuận xã, Chánh kỵ ngày mồng chín tháng mười hai.

  • 替祖妣依夫…………Thế Tổ Tỷ Y Phu

姓名,墓地,忌日不詳 ( tánh danh, mộ địa, kỵ nhật bất tường)

生下:六男一女    (Sinh hạ lục nam, nhất nữ)

1.-文廷頭  (Văn Đình Đầu)

5.-文廷齊  (Văn Đình Tề)

2.-文廷略  (Văn Đình Lược)

6.-文廷再()(Văn Đình Diệm)

3.-文廷鄧  (Văn Đình Đặng)

7.-文氏  (Văn Thị Ngồi)

4.-文廷界  (Văn Đình Giới)

 

 

Ghi chú:

        Lời của Ngài Trùng tu Gia Phổ lần thứ hai có ghi:

         “Có thể Đệ Lục Thế: Bổn Thổ Cai Tri Ba Thắng Hầu Văn Quý Công Tôn Thần – Nhụ Nhân: Nguyễn Thị Lâu là Hiển Khảo của Ngài Thế Tổ Đệ Tam Phái”

Bản dịch của Ô Văn Đình Triền tên Ông Văn Đình Diệm được đọc là Văn Đình Tái.

第一世先祖                       Đệ Nhất Thế Tiên Tổ

由文廷嚴以下                 Do Ông Văn Đình Nghiêm dĩ hạ

先祖:文廷頭             Tiên Tổ 1: Văn Đình Đầu

正忌不詳,墓葬不詳

Chánh kỵ ngàykhông rõ, mộ táng không  rõ.

  • 先祖妣依夫…………Tiên Tổ Tỷ Y Phu

姓名,墓地,忌日不詳 ( tánh danh, mộ địa, kỵ nhật bất tường)

生下:          二 女          ( Nhị nữ)

1.-文氏高  (Văn Thị Cao)

2.-文氏住  (Văn Thị Trụ)

仝行第一世先祖               Đồng Hàng Đệ Nhất Thế Tiên Tổ

由文廷嚴以下         Do Ông Văn Đình Nghiêm dĩ hạ

先祖: 文廷略           Tiên Tổ 2: Văn Đình Lược

正忌十一月十五日,墓葬不詳

Chánh kỵ ngày mười lăm tháng mười một, mộ táng không  rõ.

  • 先祖妣依夫…………Tiên Tổ Tỷ Y Phu

姓名,墓地,忌日不詳 ( tánh danh, mộ địa, kỵ nhật bất tường)

生下:        

1.-文廷效  (Văn Đình Hiệu)

2.-文廷劍  (Văn Đình Kiếm)

 

仝行第一世先祖            Đồng Hàng Đệ Nhất Thế Tiên Tổ

由文廷嚴以下                 Do Ông Văn Đình Nghiêm dĩ hạ

先祖: 文廷鄧                    Tiên Tổ 3: Văn Đình Đặng

正忌六月初二日,墓葬不詳

Chánh kỵ ngày mồng hai tháng sáu, mộ táng không  rõ.

  • 先祖妣依夫…………Tiên Tổ Tỷ Y Phu

姓名,墓地,忌日不詳 ( tánh danh, mộ địa, kỵ nhật bất tường)

生下:         

1.-文廷慎  (Văn Đình Thận)

2.-文氏桁  (Văn Thị Hành)

 

仝行第一世先祖                  Đồng Hàng Đệ Nhất Thế Tiên Tổ

由文廷嚴以下                         Do Ông Văn Đình Nghiêm dĩ hạ

先祖: 文廷界               Tiên Tổ 4: Văn Đình Giới

正忌六月初一日,墓葬不詳

Chánh kỵ ngày mồng một tháng sáu, mộ táng không  rõ.

  • 先祖妣依夫…………Tiên Tổ Tỷ Y Phu

姓名,墓地,忌日不詳 ( tánh danh, mộ địa, kỵ nhật bất tường)

生下:         

1.-文廷賦  (Văn Đình Phú)

4.-文氏以  (Văn Thị Dỹ)

2.-文廷馨  (Văn Đình Hinh)

5.-文氏泆  (Văn Thị Dật)

3.-文氏藝  (Văn Thị Nghị)Nghệ

 

 

仝行第一世先祖                 Đồng Hàng Đệ Nhất Thế Tiên Tổ

由文廷嚴以下                      Do Ông Văn Đình Nghiêm dĩ hạ

先祖:  文廷齊                   Tiên Tổ 5: Văn Đình Tề

正忌六月初二日,墓葬不詳

Chánh kỵ ngày mồng hai tháng sáu, mộ táng không  rõ.

  • 先祖妣依夫…………Tiên Tổ Tỷ Y Phu

姓名,墓地,忌日不詳 ( tánh danh, mộ địa, kỵ nhật bất tường)

生下:         

1.-文廷開  (Văn Đình Khai)

5.-文廷解  (Văn Đình Giải)

2.-文廷漢  (Văn Đình Hán)

6.-文氏會  (Văn Thị Hội)

3.-文廷秀  (Văn Đình Tú)

7.-文氏支  (Văn Thị Chi)

4.-文廷賴  (Văn Đình Lại)

8.-文氏哳  (Văn Thị Chít)

 

仝行第一世先祖                 Đồng Hàng Đệ Nhất Thế Tiên Tổ

由文廷嚴以下                     Do Ông Văn Đình Nghiêm dĩ hạ

先祖:   文廷再(剡)                  Tiên Tổ 6: Văn Đình Tái (Diệm)

忌日,墓葬,妻子不詳                 Kỵ nhật, mộ táng, thê tử không  rõ.

仝行第二世先祖                      Đồng Hàng Đệ Nhị Thế Tiên Tổ

由文廷略以下                               Do Ông Văn Đình Lược dĩ hạ

先祖:   文廷效              Tiên Tổ 1: Văn Đình Hiệu

忌日,墓葬不詳            Kỵ nhật, mộ táng không  rõ.

  • 先祖妣依夫…………Tiên Tổ Tỷ Y Phu

姓名,墓地,忌日不詳 ( tánh danh, mộ địa, kỵ nhật bất tường)

生下:

1.-文氏欽  (VănThị Khâm)

 

仝行第二世先祖                   Đồng Hàng Đệ Nhị Thế Tiên Tổ

由文廷略以下                  Do Ông Văn Đình Lược dĩ hạ

先祖: 文廷劍                      Tiên Tổ 2: Văn Đình Kiếm

正忌九月十一日,墓葬不詳

Chánh kỵ ngày mười một tháng chín, mộ táng không  rõ.

  • 先祖妣依夫…………Tiên Tổ Tỷ Y Phu………………..

姓名,墓地,忌日不詳 ( tánh danh, mộ địa, kỵ nhật bất tường)

  • 先祖妣次室:武氏忍Tiên Tổ Tỷ Thứ thất. Võ Thị Nhẫn (Dẫn)

忌十一月初六日(kỵ ngày mồng sáu tháng mười một)               墓葬不詳-Mộ táng bất tường

生下:         

1.-文氏墨  (Văn Thị Mặc)

6.-文氏暴  (Văn Thị Bạo)(Cảnh)

2.-文氏選  (Văn Thị Tuyển)

7.-文氏寔  (Văn Thị Thiệt)

3.-文廷禮  (Văn Đình Lễ)

8.-文氏他  (Văn Thị Tha)(Sa)

4.-文廷潙  (Văn Đình Vơi )

9.-文氏道  (Văn Thị Đạo)

5.-文氏津 (Văn Thị Lụt)(Lục)

 

 

仝行第二世先祖                         Đồng Hàng Đệ Nhị Thế Tiên Tổ

由文廷鄧以下                           Do Ông Văn Đình Đặng dĩ hạ

                                      先祖:  文廷慎                                         Tiên Tổ 1: Văn Đình Thận

正忌六月初二日,墓葬,妻子不詳

Chánh Kỵ ngày mồng hai tháng sáu, mộ táng, thê tử không  rõ.

仝行第二世先祖                               Đồng Hàng Đệ Nhị Thế Tiên Tổ

由文廷界以下                                    Do Ông Văn Đình Giới dĩ hạ

先祖: 文廷賦                   Tiên Tổ 1: Văn Đình Phú

正忌不詳 (Chánh kỵ bất tường)

墓葬不詳(Mộ táng bất tường)

  • 先祖妣依夫:(不詳)Tiên Tổ Tỷ Y Phu : bất tường
  • 正忌不詳 (Chánh kỵ bất tường)  墓葬不詳(Mộ táng bất tường)

生下:

1.-文氏算  (Văn Thị Toán)

4.-文廷巳  (Văn Đình Tỵ)

2.-文氏省  (Văn Thị Tỉnh)

5.-文廷走  (Văn Đình Tẩu)

3.-文氏皿  (Văn Thị Mãnh)

6.-文廷美  (Văn Đình Mỹ)

 

仝行第二世先祖                  Đồng Hàng Đệ Nhị Thế Tiên Tổ

由文廷界以下                    Do Ông Văn Đình Giới dĩ hạ

先祖:文廷馨               Tiên Tổ 2: Văn Đình Hinh

正忌不詳 (Chánh kỵ bất tường)              墓葬不詳(Mộ táng bất tường)

  • 先祖妣依夫:( 不詳)Tiên Tổ Tỷ Y Phu : bất tường
  • 正忌不詳 (Chánh kỵ bất tường)  墓葬不詳(Mộ táng bất tường)

生下:

1.-文廷歲  (Văn Đình Tuế)

4.-文廷玩  (Văn Đình Ngoãn)

2.-文廷味  (Văn Đình Vị)

5.-文氏 (Văn Thị Ngụy)

3.-文廷勝  (Văn Đình Thắng)

 

仝行第二世先祖              Đồng Hàng Đệ Nhị Thế Tiên Tổ

由文廷齊以下                   Do Ông Văn Đình Tề dĩ hạ

                                                    先祖: 文廷開                                         Tiên Tổ 1: Văn Đình Khai

正忌六月初二日,墓葬,妻子不詳

Chánh Kỵ ngày mồng hai tháng sáu, mộ táng, thê tử không  rõ.

先祖: 文廷漢      Tiên Tổ 2: Văn Đình Hán 

正忌二月二十七日(Chánh kỵ ngày hai mươi bảy tháng hai)    墓葬不詳(Mộ táng bất tường)

  • 先祖妣依夫:胡氏諠                         Tiên Tổ Tỷ Y Phu : Hồ Thị Huyên (Hiên)

正忌不詳 (Chánh kỵ bất tường) 墓葬不詳(Mộ táng bất tường)

生下:

1.-文廷義  (Văn Đình Nghĩa)

5.-文氏餒  (Văn Thị Nuôi)

2.-文廷明  (Văn Đình Minh)

6.-文氏禮  (Văn Thị Lấy)

3.-文廷養  (Văn Đình Dưỡng)

7.-文氏奴  (Văn Thị Nô)

4.-文氏裕  (Văn Thị Dụ)(Dũ)

8.-文氏蘆  (Văn Thị Lư)

 

仝行第二世先祖                   Đồng Hàng Đệ Nhị Thế Tiên Tổ

由文廷齊以下                   Do Ông Văn Đình Tề dĩ hạ

先祖: 文廷秀                     Tiên Tổ 3: Văn Đình Tú

正忌十月十七日(Chánh kỵ ngày mười bảy tháng mười)      墓葬不詳(Mộ táng bất tường)

  • 先祖妣:范氏討  Tiên Tổ Tỷ: Phạm Thị Thảo 
  • 正忌不詳 (Chánh kỵ bất tường)墓葬不詳(Mộ táng bất tường)

生下:

1.-文廷講  (Văn Đình Giảng)

5.-文廷尾  (Văn Đình Vại)

2.-文廷瓢  (Văn Đình Biều)

6.-文廷埋 (Văn Đình Mai)(May)

3.-文廷債  (Văn Đình Trái)

7.-文氏  (Văn Thị Đĩ)(Đị)

4.-文廷務  (Văn Đình Mùa)

 

 

仝行第二世先祖                Đồng Hàng Đệ Nhị Thế Tiên Tổ

由文廷齊以下            Do Ông Văn Đình Tề dĩ hạ

先祖: 文廷賴                 Tiên Tổ 4: Văn Đình Lại

    (Gia phổ không ghi)

先祖:文 廷解

Tiên Tổ 5: Văn Đình Giải    (Gia phổ không ghi)

仝行第三世先祖               Đồng Hàng Đệ Tam Thế Tiên Tổ

由文廷劍以下                  Do Ông Văn Đình Kiếm dĩ hạ

先祖: 文廷禮                  Tiên Tổ 3: Văn Đình Lễ

    (Gia phổ không ghi)

先祖: 文廷堅                 Tiên Tổ 4: Văn Đình Vơi

    (Gia phổ không ghi)

仝行第三世先祖                  Đồng Hàng Đệ Tam Thế Tiên Tổ

由文廷賦以下                  Do Ông Văn Đình Phú dĩ hạ

先祖:文廷巳                  Tiên Tổ 4: Văn Đình Tỵ

    (Gia phổ không ghi)

先祖:文廷走                     Tiên Tổ 5: Văn Đình Tẩu

    (Gia phổ không ghi)

先祖:文廷美                       Tiên Tổ 6: Văn Đình Mỹ

    (Gia phổ không ghi)

仝行第三世先祖                    Đồng Hàng Đệ Tam Thế Tiên Tổ

由文廷馨以下                          Do Ông Văn Đình Hinh dĩ hạ

先祖:文廷歲                                         Tiên Tổ 1: Văn Đình Tuế

正忌六月二十二日Chánh kỵ ngày hai mươi hai tháng sáu

    (Gia phổ không ghi cụ thể)

先祖:文廷味                                        Tiên Tổ 2: Văn Đình Vỵ

正忌九月初三日Chánh kỵ ngày mồng ba tháng chín

    (Gia phổ không ghi cụ thể)

先祖:文廷勝                          Tiên Tổ 3: Văn Đình Thắng

正忌十二月十七日Chánh kỵ ngày mười bảy tháng mười hai

墓葬不詳(Mộ táng bất tường)

  • 先祖妣:…………..Tiên Tổ Tỷ: Không rõ danh tánh, ngày kỵ mộ táng

生下:

1.-文氏貴  (Văn Thị Quý)

 

仝行第三世先祖                   Đồng Hàng Đệ Tam Thế Tiên Tổ

由文廷馨以下                       Do Ông Văn Đình Hinh dĩ hạ

先祖:文廷玩                       Tiên Tổ 4: Văn Đình Ngoãn

    (Gia phổ không ghi cụ thể)

仝行第三世先祖                 Đồng Hàng Đệ Tam Thế Tiên Tổ

由文廷開以下                   Do Ông Văn Đình Khai dĩ hạ

(Gia phổ không ghi thê tử của Ông Văn Đình Khai)

仝行第三世先祖                    Đồng Hàng Đệ Tam Thế Tiên Tổ

由文廷漢以下                      Do Ông Văn Đình Hán dĩ hạ

先祖:文廷義                               Tiên Tổ 1: Văn Đình Nghĩa

    (Gia phổ không ghi cụ thể)

仝行第三世先祖                       Đồng Hàng Đệ Tam Thế Tiên Tổ

由文廷漢以下                                 Do Ông Văn Đình Hán dĩ hạ

先祖:文廷明                    Tiên Tổ 2: Văn Đình Minh

正忌十月二十六日Chánh kỵ ngày hai mươi sáu tháng mười

  • 先祖妣:范氏藜   Tiên Tổ Tỷ: Phạm Thị Lê     忌三月十九日Chánh kỵ ngày mười chín tháng ba

墳墓翁婆同葬在擳後處  Mộ Ông Bà cùng táng tại Cồn Nan xứ

生下:

1.-文廷慧  (Văn Đình Tuệ)

5.-文氏安  (Văn Thị An)

2.-文廷台  (Văn Đình Thai)

6.-文氏膺  (Văn Thị Ưng)

3.-文氏於  (Văn Thị Ư)

7.-文氏燥  (Văn Thị Táo)(Tháo)

 

仝行第三世先祖                           Đồng Hàng Đệ Tam Thế Tiên Tổ

由文廷秀以下                   Do Ông Văn Đình Tú dĩ hạ

先祖:文廷講                    Tiên Tổ 1: Văn Đình Giảng

  • 先祖妣:阮氏意  Tiên Tổ Tỷ: Nguyễn Thị Ý

忌日,墓地 翁婆家譜不編.    Kỵ nhật, mộ địa của Ông Bà gia phổ không ghi

生下:

1.-文廷善  (Văn Đình Thiện)

3.-文氏特  (Văn Thị Đặc)

2.-文氏性  (Văn Thị Tánh)

 

 

仝行第三世先祖                            Đồng Hàng Đệ Tam Thế Tiên Tổ

由文廷秀以下                                            Do Ông Văn Đình Tú dĩ hạ

先祖:文廷瓢                               Tiên Tổ 2: Văn Đình Biều

正忌八月十五日Chánh kỵ ngày mười lăm tháng tám      先祖妣:胡氏  Tiên Tổ Tỷ: Hồ Thị Tròn

正忌十一月二十日Chánh kỵ ngày hai mươi tháng mười một

生下:

1.-文廷忠  (Văn Đình Trung)

3.-文氏為  (Văn Thị Vy)

2.-文氏如  (Văn Thị Như)

 

仝行第三世先祖            Đồng Hàng Đệ Tam Thế Tiên Tổ

由文廷秀以下                                         Do Ông Văn Đình Tú dĩ hạ

先祖:文廷債                        Tiên Tổ 3: Văn Đình Trái

正忌八月初八日Chánh kỵ ngày mồng tám tháng tám     先祖妣:胡氏景  Tiên Tổ Tỷ: Hồ Thị Cảnh

正忌六月二十六日Chánh kỵ ngày hai mươi sáu tháng sáu

生下:

1.-文廷併  (Văn Đình Tính)

3.-文廷跢  (Văn Đình Đá)

2.-文廷銫  (Văn Đình Sắc)

4.-文氏驕  (Văn Thị Kiêu)(Kiên)

仝行第三世先祖                       Đồng Hàng Đệ Tam Thế Tiên Tổ

由文廷秀以下                                  Do Ông Văn Đình Tú dĩ hạ

先祖:文廷務                                           Tiên Tổ 4: Văn Đình Mùa

正忌二月初四日Chánh kỵ ngày mồng bốn tháng hai    墓墳不詳(mộ táng bất tường)

  • 先祖妣:范氏奚  Tiên Tổ Tỷ: Phạm Thị Hề

正忌九月初九日Chánh kỵ ngày mồng chín tháng chín      墓墳不詳(mộ táng bất tường)

生下:

1.-文廷可  (Văn Đình Khả)

4.-文廷  (Văn Đình Của)

2.-文廷抵  (Văn Đình Để)

5.-文氏加  (Văn Thị Gia)

3.-文廷化 (Văn Đình Hóa)

6.-文氏利  (Văn Thị Lợi)

 

Ghi chú: -Gia phổ bằng chữ Hán viết Ông Văn Đình Để đệ nhị lang.

                     -Gia phổ bằng chữ Việt viết Bà Văn Thị Để(Dễ) đệ nhị nương.

仝行第三世先祖                       Đồng Hàng Đệ Tam Thế Tiên Tổ

由文廷秀以下                                           Do Ông Văn Đình Tú dĩ hạ

先祖:文廷                           Tiên Tổ 5: Văn Đình Vại

正忌十二月十七日Chánh kỵ ngày mười bảy tháng mười hai

墓墳在擳後  規畫在柘德仲處

Mộ phần tại Cồn Nan quy hoạch tại Đức Trọng xứ

  • 先祖妣:胡氏終  Tiên Tổ Tỷ: Hồ Thị Chung

正忌五月十六日Chánh kỵ ngày mười sáu tháng năm             墓墳在擳後(mộ phần tại Cồn Nan xứ)

生下:

1.-文廷逄  (Văn Đình Bàng)

4.-文廷甲  (Văn Đình Giáp)

2.-文廷乙  (Văn Đình Ất)

5.-文氏次 (Văn Thị Thứ)(Khiếm)

 

仝行第三世先祖                      Đồng Hàng Đệ Tam Thế Tiên Tổ

由文廷秀以下                                          Do Ông Văn Đình Tú dĩ hạ

先祖:文廷埋                       Tiên Tổ 6: Văn Đình Mai (May)

正忌四月初三日Chánh kỵ ngày mồng ba tháng tư                   墓墳在擳後(mộ phần tại Cồn Nan xứ)

  • 先祖妣:……….  Tiên Tổ Tỷ: (Không rõ danh tành)             Chánh kỵ ngày (Gia phổ không ghi)

生下: 1.-文氏田  (Văn Thị Điền)

仝行第四世先祖                      Đồng Hàng Đệ Tứ Thế Tiên Tổ

由文廷明以下                Do Ông Văn Đình Minh dĩ hạ

高祖:文廷慧                              Cao Tổ 1: Văn Đình Tuệ

  • 高祖妣:陳氏  Cao Tổ Tỷ: Trần Thị Ba                     正忌五日Chánh kỵ ngày (Gia phổ không ghi)

生下:

1.-文廷偎  (Văn Đình Ối)

 

仝行第四世高祖                      Đồng Hàng Đệ Tứ Thế Cao Tổ

文廷明以下

Do Ông Văn Đình Minh dĩ hạ

高祖:文廷台

Cao Tổ 2: Văn Đình Thai            (Gia phổ không ghi)

仝行第四世高祖                   Đồng Hàng Đệ Tứ Thế Cao Tổ

由文廷講以下                                  Do Ông Văn Đình Giảng dĩ hạ

高祖:文廷善                             Cao Tổ 1: Văn Đình Thiện

    (Gia phổ không ghi)

仝行第四世高祖                                    Đồng Hàng Đệ Tứ Thế Cao Tổ

由文廷瓢以下                                     Do Ông Văn Đình Biều dĩ hạ

高祖:文廷忠                                         Cao Tổ 1: Văn Đình Trung

正忌八月初四日Chánh kỵ ngày mồng bốn tháng tám

  • 高祖妣:陳氏忠  Cao Tổ Tỷ: Trần Thị Trung   忌八月初四日Chánh kỵ ngày mồng bốn tháng tám

生下:

1.-文氏誠  (Văn Thị Thành)

4.-文廷據  (Văn Đình Cứ)

2.-文廷  (Văn Đình Chó)

5.-文氏辨  (Văn Thị Biện)

3.-文氏 (Văn Thị Mình)

6.-文廷俊  (Văn Đình Tuấn)

 

仝行第四世高祖                               ồng Hàng Đệ Tứ Thế Cao Tổ

由文廷債以下                 Do Ông Văn Đình Trái dĩ hạ

高祖:文廷併                                  Cao Tổ 1: Văn Đình Tính

正忌三月十三日Chánh kỵ ngày mười ba tháng ba

  • 高祖妣:范氏格  Cao Tổ Tỷ: Phạm Thị Cách

生下:

1.-文廷算  (Văn Đình Toàn)

4.-文廷  (Văn Đình Xây)

2.-文氏菊  (Văn Thị Cúc)

5.-文廷車  (Văn Dình Xa)

3.-文廷(Văn Đình Nỡ)

 

 

仝行第四世高祖                  Đồng Hàng Đệ Tứ Thế Cao Tổ

由文廷債以下                                       Do Ông Văn Đình Trái dĩ hạ

 

Cao Tổ 2: Văn Đình Sắc    (Gia phổ không ghi)

高祖:文廷跢                        Cao Tổ 3: Văn Đình Đá

正忌六月十六日Chánh kỵ ngày mười sáu tháng sáu

  • 高祖妣:阮氏亥     Cao Tổ Tỷ: Nguyễn Thị Hợi  正忌元月二十八日Chánh kỵ ngày hai mươi tám tháng giêng

墳墓翁婆同葬在擳後處  Mộ Ông Bà cùng táng tại Cồn Nan hạ xứ

生下:

1.-文氏  (Văn Thị Hã)

4.-文廷郡  (Văn Đình Quận)

2.-文氏止  (Văn Thị Chỉ)

5.-文廷沼  (Văn Đình Chiểu)

3.-文廷詔  (Văn Đình Chiếu)

 

 

仝行第四世高祖                    Đồng Hàng Đệ Tứ Thế Cao Tổ

由文廷務以下                           Do Ông Văn Đình Mùa dĩ hạ

      高祖:文廷可                              Cao Tổ 1: Văn Đình Khả

正忌五月十三日Chánh kỵ ngày mười ba tháng năm

  • 高祖妣:…………  Cao Tổ Tỷ: (không rõ danh tánh)

生下:

1.-文廷獲  (Văn Đình Hoách)

2.-文廷富  (Văn Đình Phú)

 

仝行第四世高祖                             Đồng Hàng Đệ Tứ Thế Cao Tổ

由文廷務以下                          Do Ông Văn Đình Mùa dĩ hạ

      高祖:文廷化

Cao Tổ 3: Văn Đình Hóa

  • 高祖妣:…………  Cao Tổ Tỷ: (không rõ danh tánh)

生下:

1.-文廷區  (Văn Đình Khu)

2.-文廷九  (Văn Đình Cữu)

 

仝行第四世高祖                                   Đồng Hàng Đệ Tứ Thế Cao Tổ

由文廷務以下                                      Do Ông Văn Đình Mùa dĩ hạ

      高祖:文廷潠                                       Cao Tổ 4: Văn Đình Của

  • 高祖妣:…………  Cao Tổ Tỷ: (không rõ danh tánh)

生下:

1.-文氏  (Văn Thị Ót)

3.-文氏蔑  (Văn Thị Miệt)

2.-文氏呈  (Văn Thị Trình)

 

 

仝行第四世高祖                              Đồng Hàng Đệ Tứ Thế Cao Tổ

由文廷以下                                             Do Ông Văn Đình Vại dĩ hạ

       高祖:文廷逄                                         Cao Tổ 1: Văn Đình Bàng

    正忌四月十四日Chánh kỵ ngày mười bốn tháng tư

          墳墓葬在擳後處  Mộ táng tại Cồn Nan xứ

       高祖:文廷乙                                        Cao Tổ 2: Văn Đình Ất

    正忌四月二十一日Chánh kỵ ngày hai mươi mốt tháng tư

          墳墓葬在擳後處  Mộ táng tại Cồn Nan xứ

    仝行第四世高祖                           Đồng Hàng Đệ Tứ Thế Cao Tổ

由文廷以下                                 Do Ông Văn Đình Vại dĩ hạ

      高祖:文廷甲                           Cao Tổ 3: Văn Đình Giáp

正忌六月初十日Chánh kỵ ngày mồng mười tháng sáu

墓墳葬在德閏社擳後   Mộ phần táng tại Đức Nhuận xã Cồn Nan xứ

規畫在柘德仲處-Quy hoạch tại Rú Đức Trọng

  • 高祖妣:陳氏璘 Cao Tổ Tỷ: Trần Thị Lân

正忌十月二十五日Chánh kỵ ngày hai mươi lăm tháng mười

墓墳德重近同胞界 Mộ phần tại Đức Trọng cân Đồng Bào giới

生下:

1.-文廷年  (Văn Đình Niên)

3.-文氏權(Văn Thị Quyền)

2.-文氏傳  (Văn Thị Truyện)

 

 

PHÁI TƯ

A.-PHẦN CHUNG

Lăng mộ Thủy Tổ Tộc Văn Đình tại Trùng Đồng-Phong Điền

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Nhân Hộ:                 

                                Ngày húy: ngày 25 tháng 6 âm lịch.

Cước chú:

  • Gia Phả của Phái có cước chú là: con thứ IV của Ngài Văn Nhân Thận, gia phả Phái không ghi Bà, ngày húy, mộ phần, sinh hạ.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Ky:  (tức Diêu)      

                       Ngày húy:  Ông: ngày 19 tháng 12 âm lịch                       Mộ phần:    Ông,  xứ Thủy Nịu

Cước chú:

  • Gia Phả của Phái có cước chú là: con thứ III của Ngài Văn Nhân Hộ, gia phả Phái không ghi Bà, ngày húy, mộ phần, sinh hạ.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Thức:  (tức Bàng)      

                       Ngày húy:  Ông: ngày 28 tháng 02 âm lịch       Bà:   ngày 15 tháng 02 âm lịch

Cước chú:

  • Gia Phả của Phái có cước chú là: con thứ III của Ngài Văn Nhân Ky, gia phả Phái không ghi Bà, mộ phần cả Ông và Bà, không ghi sinh hạ.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Cáp:  (tức Rộng)               Ngày húy:  Ông: ngày 23 tháng 10 âm lịch

                           Bà: Phạm Thị Đê                              范氏低

                                              Mộ phần :  Ông,  xứ Thủy Nịu.                     Bà thứ: xứ Đồng Dạ

                                   SINH HẠ

1- Văn Đình Diên.                                                 2- Văn Đình Phước                            

                 -Ông Phước sinh hạ:                 1- Văn Đình Tinh.(Trinh)    ()                                     

                                                                         2- Văn Đình Cơ                   

3- Văn Đình Lộng               

4- Văn Đình Hạn                  kỵ 24-12 âl

Bà: Hoàng Thị (không rõ)    …. kỵ 27-9 âl

5- Văn Đình Thuận  

Cước chú chung:

  •  Phái IV hiện nay con cháu phân chia ra nhiều Hệ, nhiều Chi ở nhiều nơi, mổi Hệ mổi Chi đều có gia phả của hệ chi mình để phụng tự riêng, nhưng mổi bản gia phả chỉ ghi chép Ngài đứng đầu Hệ, Chi mình hoặc đứng đầu giòng mình trở xuống, mà những Ngài đứng đầu ấy không cước chú rõ do Ông Bà nào sinh hạ. Đối chiếu gia phả của Phái với gia phả của Hệ, Chi giòng từ Ngài đứng đầu trở xuống 3-4 đờithì rất ít bản có tên những Ông Bà trùng hợp. Do đó nghiên cứu các bản gia phả hiện có, cũng như con cháu của các Hệ các Chi khó phân biệt được đâu là Hệ, đâu là Chi, đâu là anh em.Cho nên ở đây không thể ghi chép được theo thứ tự từ Hệ I đến Hệ II, đén Hệ III để phân biệt được anh em như các phái được, mà chỉ xem bản gia phả nào nhiều đời hơn thì ghi trước, bản nào ít đời hơn thì ghi sau, và mổi Hệ, mổi Chi đều có Ngài đứng đầu của từng Hệ, Chi.
  • Theo gia phổ Họ Văn Phong Lai Ngài Văn Nhân Hộ là Đệ Nhất Lang(con trai trưởng của Ngài Thủy Tổ Văn Nhân Thận và Bà Lê Thị Trạc. Theo nguyên tắc là Phái I của Họ Văn Phong Lai. Ở đây là Phái IV. Cần nghiên cứu thêm (BBT)

B.- PHẦN CÁC HỆ-CHI

  • HỆ TÂY HOÀNG ĐÔNG CAO
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Lộng:                    ( Toán)           Ngày húy:  Ông: 08 tháng 3 âm lịch

                                 Bà:  Hoàng Thị Ăn                                                                    Bà:  12 tháng 9 âm lịch

                       Mộ phần:    Ông: xứ Thủy Nịu                                           Bà: xứ Đồng Dạ

SINH HẠ

1- Văn Đình Số.                                  5- Văn Đình Khoa.   

2- Văn Đình Mưu.  kỵ 28-5 âl            6- Văn Thị Xa.          

3- Văn Đình Đại.    kỵ 04-10 âl          7- Văn Thị Đản.          

4- Văn Đình Bổn.   kỵ 24-01 âl                    

Cước chú:

  • Ông Văn Đình Lộng, gia phải của Phái viết chữ “Lộng” nhưng hai bảm của hai Chi sao lại viết chữ “Toán”, phiên âm chữ quốc ngữ cũng chữ “Toán”. Nay viết theo bản cũ viết bằng chữ Hán.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Mưu:                   謀                   Ngày húy:  Ông: 28 tháng 5 âm lịch

                                              Bà:  Hoàng Thị An                                             Bà:  19 tháng 3 âm lịch

                                                 Mộ phần:    Ông: xứ Trằm Ngang     Bà: xứ Trung Kiều                                     

SINH HẠ

1- Văn Đình Tư.                                  4- Văn Đình Dũ.      

2- Văn Đình Tuấn.                                5- Văn Đình Tuần.   

3- Văn Đình Cửu.   

Cước chú:

  • Ông Văn Đình Lộng và Bà Hoàng Thị An nay đứng đầu một hệ(cao thế Hệ I). Hiện nay con cháu ở Tây Hoàng và Đông Cao Phong Lai, gia phả cũ Chi ở Đông Cao ghi ngài đứng đầu Chi là Ông Văn Đình Mưu và Bà Hoàng Thị An mà trở xuống.
  • HỆ TRÒNG BƯỚM ĐÔNG CAO
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đức Thơ:                                Ngày húy: ngày 20 tháng 6 âm lịch.

Cước chú:

  • Gia Phả của Hệ bản viết niên hiệu Bảo Đại thứ IV năm Mậu Thìn 1928, bản viết niên hiệu  Bảo Đại thứ XIII 1958 đều lót chữ “Đức” . Bản viết năm Kỷ Dậu 1969 lại lót chữ “Đình” có lẽ lần sau viết sai.Nay theo bản lâu nhất là năm 1928. Ngài đứng đầu Hệ Tròng Bướm, không ghi Bà và sinh hạ.
  • Tiên Tổ: 2.-  Văn Đức Quãng:                         Ngày húy: Ông ngày 20 tháng 01 âm lịch.

                                    Bà: Hồ Thị Chim                         

                                Cước chú:

  • Gia Phả của Hệ cả hai Ông đều là Cao Tổ không ghi Ông Bà nào sinh hạ, không ghi mộ phần, ngày húy của Bà và sinh hạ,
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đức Cào:                                                  Ngày húy: ngày 27 tháng 4 âm lịch.

Cước chú:

  • Gia Phả của Hệ viết năm Bảo Đại thứ IV và XIII có tên Ông, bản viết năm 1969 không có tên Ông, không rõ do Ông Bà nào sinh hạ, cũng không có lý do không ghi.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đức Cốc:                                     Ngày húy: Ông: ngày 07 tháng 12 âm lịch.

                                    Bà: Hồ Thị Rạng                     戾                                 Bà  : ngày 12 tháng 4 âm lịch.

        Cước chú:

  • Gia Phả của Hệ viết năm Bảo Đại thứ IV và XIII có tên Ông, bản viết năm 1969 không có tên Ông, không rõ do Ông Bà nào sinh hạ, cũng không có lý do không ghi
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đức Văn:                                        Ngày húy: Ông: ngày 08 tháng 5 âm lịch.

                               ( Con Ông Văn Đức Quảng và Bà Hồ Thị Chim)

                                    Bà: Đặng Thị Thống                                              Bà:   ngày 11 tháng 5 âm lịch.

                                                   Mộ phần:    Ông: xứ Lòi Rờm     Bà:   xứ Trằm Dét

                                       Cước chú:

  • Theo Gia Phả của Hệ thì 5 Ngài Tiên Tổ trên đây ở vào bốn đời, Ngài đứng đầu không ghi do Ngài nào sinh hạ nên không rõ là Hệ thứ mấy của Phái IV. Ngày nay con cháu ở đông đảo là Đông Hồ, Đông Cao và Tròng Bướm. Gia phả ở Chi Tròng Bướm Ngài đứng đầu gia phả là Ngài Văn Đình Dụ  có cước chú là do Ngài Văn Đình Cốc sinh hạ ,
  • HỆ PHONG LAI NGUYỆT BIỀU
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Phước Bá                                                  Ngày húy:  Ông: 09 tháng 12 âm lịch

                                              Bà:  Trần Thị Trang                                                       Bà:  09 tháng 7 âm lịch

                                               Mộ phần:    Ông và Bà xứ Cồn Am-Phong Lai

                                            SINH HẠ

1- Văn Phước Tước     2- Văn Phước Bền        3- Văn Thị Diêu                                                  

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Phước Tước                         Ngày húy:  Ông: 03 tháng 8 âm lịch

                                              Bà:  ……Thị Muộn                                       Bà:  15 tháng 12 âm lịch

                                         Mộ phần:    Ông và Bà hợp táng xứ Cồn Am-Phong Lai

SINH HẠ

1- Văn Phước Kiêm                          2- Văn Phước Dân                               3- Văn Phước Thế

 4- Văn Thị Ngột                                 5- Văn Thị Đặc                                     6- Văn Thị Tiêm

  • Tiên Tổ: 2.-  Văn Phước Bền                  Ngày húy:  Ông: 14 tháng 02 âm lịch    

                                              Bà:  (không ghi)

                                                                            Mộ phần:    (không ghi)

SINH HẠ

  1. Văn Thị Diêu. Kỵ 26-3 âl. Mộ xứ Cồn am phong Lai.

Cước chú:

  • Gia Phả cũ không ghi tên Bà. Con Ông Văn Phước Bá cũng có tên Văn Thị Diêu.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Phước Kiêm                          Ngày húy:  Ông:     06 tháng 8 âm lịch

                                              Bà     :  Hoàng Thị Dỹ                               Bà  :     16 tháng 12 âm lịch

                                              Bà kế:  Trần Thị Buôn                             Bà kế:  15 tháng 9 âm lịch

                          Mộ phần:     Ông:    xứ Trằm Ngang-Phong Lai

                                                Bà  :    xứ Cửa Khe-Phong Lai              Bà kế:  xứ Cồn Am-Phong Lai

SINH HẠ

1- Văn Phước Long             2- Văn Phước Đá            3- Văn Phước Diêu         4- Văn Phước Thành

5- Văn Thị Trụ                          6- Văn Phước vô danh                      7- Văn Phước……..

Cước chú:

  • Ông Văn Phước…. con bà kế không rõ tên. Ông làm quan tước phong là Nguyên Phương Trấn Dinh Tướng Thần Lại Ty Thú Hiệp Kiêm Phòng Bộ Lữ Tài Nam. Ông đi đâu mất tích.
  • Tiên Tổ: 2.-  Văn Phước Long                              Ngày húy:  Ông: 09 tháng 12 âm lịch 

                                              Bà:  (không ghi)                                                       

                       Mộ phần:    Táng tại làng Phong Lai

SINH HẠ

  1. Văn Đình Vang. Kỵ 26-3 âl. Mộ xứ Cồn am phong Lai.

Cước chú:

  • Gia Phả cũ không ghi tên Bà. Mộ phần không ghi xứ nào mà chỉ ghi tại Phong Lai.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Vang   (tức Vinh)                               Ngày húy:  Ông: 12 tháng 3 âm lịch

                                              Bà:  Lê Thị Sơn (tức Sơ)                                                 Bà:  08 tháng 10 âm lịch

                                            Mộ phần:    Ông: táng Phong Lai    Bà:    táng tại nghĩa trang Bàu Hồ                                     

SINH HẠ

1- Văn Thị Thảo                           2- Văn Thị Nậu            3- Văn Thị Hợi                    4- Văn Đình Thìn
5- Văn  Đình Tỷ       6- Văn Thị Ất           7- Văn Thị Mẹo        8- Văn Đình Tảo        9- Văn Đình Phước

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Thìn                                            Ngày húy:  Ông: 14 tháng 7 âm lịch

                                              Bà:  Nguyễn Thị Quỳnh                                          Bà:  29 tháng 4 âm lịch

                                         Mộ phần:    Ông, Bà: đều táng tại nghĩa trang Bàu Hồ

SINH HẠ

1- Văn Thị Thiện                    2- Văn Thị Nỹ                  3- Văn Thị Lang

Cước chú:

  • Ông bà chỉ sinh ba nữ nay không kế tự.

 Tiên Tổ: 2.-  Văn Đình Tỷ                                    Ngày húy:  Ông:        02 tháng 10 âm lịch

   Bà:          Trần Thị Hủy                                                             Bà:          16 tháng 10 âm lịch

Bà thứ 1: Nguyễn Thị Hòa                                                        Bà thứ 1: 02 tháng 01 âm lịch

Bà thứ 2: Trần Thị Chi                                                               Bà thứ 2: 13 tháng 02 âm lịch

  Mộ phần:   Ông, Bà, Bà thứ 2,đều táng tại nghĩa trang Bàu Hồ, mộ bà    thứ 1 táng tại làng Dương Xuân Thượng.

SINH HẠ

1- Văn Thị Ái        2- Văn Thị Hoán      3- Văn Thị Lê          4- Văn Thị Xu           5- Văn Thị Phong

6- Văn Thị Tuyết         7- Văn Đình Khiêm        8- Văn Thị Mùi        9- Văn Thị Một        10- Văn Đình Lạo
11- Văn Thị Lý            12- Văn Thị Út                 13- Văn Đình Em (tức Yêm)                  14- Văn Đình Hộ
15- Văn Thị Cúc         16- Văn Đình Dương     17- Văn Thị Sâm
                                         Tiên Tổ: 3.-  Văn Đình Tảo   (tức Dâm)

                                              Bà:          Phạm Thị Em

Bà kế:     Võ Thị Biên

                       Ngày húy:  Ông:        16 tháng 11 âm lịch

                                          Bà:          08 tháng 10 âm lịch

      Bà kế:     09 tháng 10 âm lịch

 Mộ phần: Ông, Bà, Bà kế,đều táng tại nghĩa trang Bàu Hồ.

SINH HẠ

1- Văn Đình Mại (kỵ: 01-10 âl)    6- Văn Đình Nghiêm

2- Văn Đình Tú (chết sớm)          7- Văn Thị Ong

3- Văn Thị Hiên                           8- Văn Thị Còng

4- Văn Thị Hến                             9- Văn Thị Hà

5- Văn Thị Chút                          10- Văn Thị Độc

  •  Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Phước

                                              Bà:  …….Thị Nghĩa

                       Ngày húy:  Ông: 15 tháng 12 âm lịch

                       Mộ phần:    Ông, Bà: Không ghi

SINH HẠ

1- Văn Thị Kết                      2- Văn Thị vô danh

ước chú:

  • Ngày húy Bà cùng mộ phần của Ông và Bà gia phả không ghi, nay không kế tự.

Cước chú chung:

  • Từ Ông Văn Phước Bá đến Ông Văn Phước Long là Tiên Tổ một Hệ của Phái IV, gia phả cũ không ghi Hệ thứ mấy, Ông Văn Phước Bá cũng không ghi do ông nào sinh hạ, nhưng con cháu của hai Chi ở hai vùng cách biệt; một Chi con cháu ở Thủy Nịu và Trằm Ngang-Phong Lai, người kế tục phụng tự hiện nay là ông Văn Đường, gia phả bị thất lạc trong chiến tranh chống Pháp năm 1497 nay chưa truy cứu được. Một Chi hiện nay con chái cư trú tại Thủy Biều và rải rác ở các phường xã thuộc thành phố Huế là do Ông Văn Đình Vang từ Phong Lai vào cư trú tại ấp Vạn Phước xã Nguyệt Biều huyện Hương Thủy tỉnh TT-Huế ngày nay, Ông vào niên hiệu Bảo Đại thứ II năm Ất Mão 1927 , Ông đứng đầu Chi ở Nguyệt Biều, đến nay sinh con cháu thành hai giòng.

                     Giòng I: Ông Văn Đình Tỷ đứng đầu.

                   Giòng II: Ông Văn Đình Tảo đứng đầu.

    Gia phả chỉ ghi chữ quốc ngữ nên chỉ ghi lại không kèm chữ Hán đằng sau.

  • CHI TRẰM NGANG
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Trì:                 

                       Ngày húy:  Ông: 10 tháng 4 âm lịch

                                                SINH HẠ

1- Văn Đình Thác.                                        

Cước chú:

  •  Phả ghi Hiển Cao Tổ, không ghi Bà và mộ phần, không ghi do Ông Bà nào sinh hạ.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Thác:                    

                       Ngày húy:  không ghi

                                               SINH HẠ

1- Văn Đình Thành.          2- Văn Đình Xung.                                 

Cước chúPhả không ghi Bà và mộ phần và ngày húy.

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Thành:                   

                       Ngày húy:  không ghi

                                                     SINH HẠ

1- Văn Thị vô danh  文氏無名   2- Văn Thị vô danh  文氏無名                                  

Cước chú:  Phả không ghi Bà và mộ phần và ngày húy nay không kế tự.

  • Tiên Tổ: 2.-  Văn Đình Xung:                   

           Ngày húy:  không ghi

SINH HẠ

          1- Văn Đình Nghiêm          2- Văn Đình Nan                                

          2- Văn Đình Ninh                              

Cước chú:

  •  Bốn Ngài Tiên Tổ đứng vào ba đời trên đây ghi chép rất sơ sài. Gia phả có ghi là Chi III, Phái IV. Ngài Văn Đình Trì đứng đầu gia phả, phả không cước chú do Ông Bà nào sinh hạ, nay thành một Chi con cháu ở Trằm Ngang.
  • CHI TÂY HOÀNG I
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Quý Công:                  貴公

                       Ngày húy:  Ông, Bà hợp kỵ ngày 15 tháng 7 âm lịch

Cước chú:

  •  Phả của Chi ghi đời thứ I, Ông Bà đều không có tên, không mộ phần, không cước chú do Ông Bà nào sinh hạ, ngày húy chỉ có hợp kỵ cả Ông và Bà.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đức Chuổng:                 

                                    Bà: ……. Thị Ngoãn                ……..

                                Ngày húy: Ông: ngày 06 tháng 3 âm lịch.

                                                  Bà:   ngày 02 tháng 01 âm lịch.

                       Mộ phần:    Ông: Động cát Tây Hoàng

                                           Bà:   xứ Trằm Vịnh

SINH HẠ

          1- Văn Đức Vĩnh                  2- Văn Thị Vinh           

          2- Văn Đức Lê                                

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đức Vĩnh:       

                                    Bà: Hoàng Thị Hòa                   

                                Ngày húy: Ông: ngày 12 tháng 4 âm lịch.

                                                  Bà:   ngày 01 tháng 6 âm lịch.

                       Mộ phần:    Ông: xứ Trằm Vịnh

                                           Bà:   xứ Trằm Ngang

SINH HẠ

          1- Văn Thị Đại           3- Văn Đức Khai                              

          2- Văn Thị Ninh        4- Văn Thị Phái                  

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đức Khai:                 

                                    Bà: Phạm Thị Khất                  

                                Ngày húy: Ông: ngày 19 tháng 6 âm lịch.

                                                  Bà:   ngày 12 tháng 8 âm lịch.

SINH HẠ

          1- Văn Đức Ngạch                    

          Cước chú:

  •  Bốn Ngài Tiên Tổ đứng vào bốn đời, Ngài Văn Quý Công gia phả không ghi tên Ông Bà, không ghi mộ phần. Người đứng kế tiếp ông là Ông Văn Đình Chuổng, hai ngài này đứng đầu một Chi ở Phái IV con cháu ở Tây Hoàn.

                               

  • CHI TÂY HOÀNG II
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Phước:  (tức Dồn)      

                       Mộ phần :  Ông:  xứ Cồn Am.

                                          Bà :   xứ Trung Kiều

SINH HẠ

1- Văn Đình Châu.   

Cước chú:

  •  Phả Chi  không ghi Bà và ngày húy của Ông và Bà, chỉ có mộ phần.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Châu:                 

                                    Bà: Hoàng Thị Thìn                   

                                Ngày húy: Ông: ngày 28 tháng 4 âm lịch.

                                                  Bà:   ngày 22 tháng 3 âm lịch.

SINH HẠ

          1- Văn Đình Dậu               廷酉

          Cước chú:

  • Hai Ngài Tiên Tổ đứng vào hai đời trên đây, Ngài Văn Đình Phước gia phả Chi không ghi do ông bà nào sinh hạ, cũng không ghi Hệ mấy, nay Ngài đứng đầu một Chi khác con cháu ở Tây Hoàng.
  • CHI LAI HÀ
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Ngạch.   (tức Của)          

                                              Bà:  Hoàng Thị Triền      

                       Ngày húy:  Ông: 24 tháng 12 âm lịch

                                          Bà:  04 tháng 4 âm lịch

                       Mộ phần:    Ông, Bà: đều táng tại Thủy Nịu

Cước chú Phả Chi  không ghi Ông Bà do ông bà nào sinh hạ và phần sinh hạ của Ông Bà.

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Tỵ                                   

                                              Bà:  Nguyễn Thị Thôn (tức Dự)     氏村

                       Ngày húy:  Ông: 24 tháng 6 âm lịch

                                          Bà:  08 tháng 02 âm lịch

                       Mộ phần:    Ông, Bà: đều táng tại Thủy Nịu

Cước chú:

  •  Phả Chi không ghi Ông là con trưởng có thể là con trưởng của Ông Văn Đình Ngạch.
  • Tiên Tổ: 2.-  Văn Đình Dự      (tức Thắng)           

                             Bà:  Nguyễn Thị Thôn (vợ Ông Thắng)     氏村

                       Ngày húy:  Ông: 01 tháng 10 âm lịch

Cước chú:

  •  Phả cũ của Chi ghi Ông bà trên là Văn Đình Tỵ bà Nguyễn Thị Thôn “có cước chú tức Dự”, tiếp theo ghi: Ông Văn Đình Dự  “có cước chú tức Thắng” và Bà Nguyễn Thị Thôn “có cước chú tức vợ Ông Thắng” cách viết trên đây rất khó hiểu nhưng không dám suy luận mà cứ chép theo gia phả cũ của Chi.
  • Tiên Tổ: 2.-  Ông Tín     公 信    

                       Ngày húy:  Ông: 11 tháng 01 âm lịch

SINH HẠ

1- Văn Thị Vệ                 11- Văn Thị Hoa                                              

2- Văn Đình Thêm          12- Văn Đình Triền                                           

3- Văn Đình Thọ             13- Văn Đình Hồ                                               

4- Văn Đình Thọ              14- Văn Đình Đới                                              

5- Văn Thị Có                  15- Văn Đình Châu                                            

6- Văn Đình vô danh 無名  16- Văn Đình Núi                                                   

7- Văn Thị Của                17- Văn Đình Toán                                              

8- Văn Đình Thí               18- Văn Đình Châu                                                           

9- Văn Thị Giỏ               19- Văn Đình Kỳ          

10- Văn Đình Vào           20- Văn Thị Hậu         

Cước chú:

  •  Phả cũ của Chi phụng tự hiện nay ghi Ông Văn Đình Ngạch đời thứ I, Ông Văn Đình Tỵ và Ông Văn Đình Dự đời thứ II. Tiếp đó ghi tên Ông Tín(không Họ)ngày húy 11-01. và ghi: Công Tín chi tử dĩ hạ(Công Tín sinh hạ).Từ đây trở xuống là con Ông Tín ghi từ 01 đén 21 có đến 21 Ông và Bà Cô(6 nữ,15 nam), ghi đến Ông thứ 15 là Văn Đình Châu(文廷珠) có cước chú kỵ ngày 11-01 đúng ngày kỵ Ông Tín ở trên và có cước chú là con Ông Tín, tiếp ghi đến Ông thứ 19 là Ông Văn Đình Châu(文廷朱) theo chữ Hán thí cách viết hai chữ Châu khác nhau nà nghĩa cũng khác nhau, chữ Châu thứ 15 là ngọc châu, chữ Châu thứ19 là sen đỏ “*”, chổ này không hiểu thế nào nên chép nguyên gia phả cũ.

              Hết đoạn này lên đầu dòng ghi Ông Văn Đình Nhân 文廷 đời thứ I trở lại.

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Nhân                                                            

                                              Bà:  Nguyễn Thị Hùng                

                       Ngày húy:  Ông:  27 tháng 12 âm lịch

                                          Bà:    29 tháng 4 âm lịch                                                                                         

                       Mộ phần:    Ông, xứ Thủy Nịu

                                            Bà : xứ Lôi Giàng

SINH HẠ

1- Văn Đình Phú         4- Văn Đình Khiết                                                     

2- Văn Đình Tố          5- Văn Đình Thiết                                              

3- Văn Đình Đỏ          6- Văn Thị Thẻ            

Cước chú:

  •  Phả Chi  không ghi Ông Văn Đình Nhân do ông bà nào sinh hạ và ghi trở lại đời thứ I.
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Thuận                                                            

                       Ngày húy:  Ông:  27 tháng 9 âm lịch

                       Mộ phần:    Ông, xứ Cồn Am

SINH HẠ

1- Văn Đình Nho                                                                                      

Cước chú:  Phả Chi  không ghi Ông Văn Đình Thuận do ông bà nào sinh hạ mô. Phần và ngày húy của Bà.

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Nho                                                           

                       Ngày húy:  Ông:  20 tháng 11 âm lịch

                                          Bà:    06 tháng 12 âm lịch                                                                                         

Cước chú:  Phả Chi  không ghi tên Bà mộ phần Ông và Bà, chỉ có ngày húy cả Ông và Bà, không ghi sinh hạ

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Phổ                                                           

                       Ngày húy:  Ông:  06 tháng 01 âm lịch

                                          Bà:    26 tháng 5 âm lịch 

₪₪₪₪₪₪

Cước chú chung

  • Theo gia Phả của Chi  từ trước để lại thì Ông Văn Đình Ngạch ghi đầu bản gia phả, tiếp đến Ông Văn Đình Tỵ, Ông Văn Đình Dự, Ông….Tín, tiếp ghi hàng trụt có 21 Ông và Bà Cô, có cước chú là con Ông Tín. Tiếp ghi hàng trồi trở lại Ông Văn Đình Nhân đời thứ I, Ông Văn Đình Thuận đời thứ II đều không cước chú do ông bà nào sinh hạ. Nhưng hiện nay Ông Văn Đình Thuận đứng đầu một Chi con cháu ở Lai Hà.

PHÁI NĂM

Cước chú chung

  • Phái V ở Phong Lai đến đời Ông Văn Đổng (thường gọi  Xạ Chè vì Ông làm chức xạ của làng) Ông không có con trai nối tự chỉ có con gái là Văn Thị Trà nay ở Dy Linh tỉnh Lâm Đồng, ông chết , gia phả bị thất lạc nên nay không tra cứu được.

           Ở Lai Trung có ba gia đình cũng một Hệ, hai gia đình đi kinh tế mới ở Ồ-Ồ (Thừa  Thiên) theo lời kể thì không được truyền lại là thuộc phái nào, còn Gia phả thì bị mất năm 1947. Trước đây Ông Đổng hàng năm có vào đây dự tảo mộ(?) hoặc kỵ giổ, lúc này chúng tôi đang nhỏ nên không rõ lắm. Vì vậy mà chỉ ghi vào không rõ Phái nào? (tác giả)

NHỮNG HỆ-CHI CHƯA RÕ PHÁI

       HỌ VĂN ta cũng như các Họ Thủy Tổ khai canh làng ta, từ ngày xưa hai làng có sự biến đổi đặc biệt như đã nói ở trước, thì mổi gia tộc của hai làng cũng có sự biến đổi đặc biệt kèm theo. Từ khi cùng nhau chung sống một làng thì con cháu mổi Họ cùng chung nhau thờ phụng cúng kỵ từ Hệ, Phái, Họ, cùng chung một bản gia phả. Đến khi hình thành hai làng riêng biệt, ai ở làng nào chăm lo phận sự làng ấy, con cháu mổi họ ở Phong Lai đưa cả gia phổ, mộ Thủy Tổ, mộ Phái, mộ Hệ về ở Phong Lai, thì không những Họ mà Phái cũng chăm lo tự điền, hương hỏa, hàng năm có ngày húy, tảo mộ cả Phái thường xuyên bàn bạc công việc của Phái thì con cháu không thể quên được mình là con cháu Phái, Hệ nào. Nhưng con cháu ở lại Lai Trung cũng ghi chép gia phả lại để phụng tự. Vì Phái không còn ở đây thì hàng năm không còn Phái,  tham gia các công việc của Phái như: tảo mộ, ngày húy, đóng tự điền hương hỏa Phái, khong còn tham gia bàn bạc công việc của Phái. Lâu ngày không nhắc nhở đến Phái, Họ, nên con cháu sinh ra các đời sau không còn để ý gì đến chữ Phái, mà Phái nào có ghi trong gia phả, đến lúc gặp sự biến cố bất ngờ, gia phả cũ bị thất lạc, hoặc tiêu tan, con cháu đời sau lập lại gia phả mới, nhớ đến đâu ghi chép đến đó chứ không rõ mình là con cháu Phái nào, Hệ nào. Do đó hiện nay có một số Hệ, Chi ở Lai Trung mà không rõ mình ở Phái, Chi, Hệ nào ? Ngoài ra có một số trường hợp trước đây vì hoàn cảnh nghèo nàn phải đi xa xuôi nơi khác kiếm kế sinh nhai chẵng may mất sớm, con còn nhỏ dại chưa truyền lại gốc tích, hoặc có truyền lại nhưng đất nước trãi qua những gia đoạn chiến tranh khốc liệt và lâu dài không có điều kiện để sưu tìm nguồn gốc.

         Nay hòa bình thống nhất đất nước, con cháu tìm kiếm cội nguồn có đầy đũ cơ sở là giống nòi Họ Văn Phong Lai-Lai Hà-Lai Trung, nếu rõ Phái nào thì ghi vào phái ấy. nếu không rõ phái nào thì đều ghi vào phần sau các Phái để tiện việc truy cứu về sau.

  • CHI-HỆ NHÌ LAI TRUNG
  •  Tiên Tổ: 1.-  Văn Quang………              ……..

                                              Bà:  Trần Thị Lòn                        

                               (Quê Bà ở Liễu Cốt Hạ )

Cước chú chung

  • Ông nguyên quán Phe Nhì làng Lai Trung, Bà nguyên quán làng Liễu Cốt hạ, sinh con đầu lòng là Văn Quang Nghị, Ông mất sớm, Bà cùng con về ở làng quê ngoại, ít lâu sau Bà cũng mất, khi Ông Văn Quang Nghị khôn lớn tìm quê quán trở về, do đó mà không rõ Phái nào. Hiện nay mộ Bà táng tại Liễu Cốc Hạ, mộ Ông thất tích, ngày húy cũng không rõ, gia phả chỉ ghi đệ I thế Cao Tổ.

 

  •  Tiên Tổ: 1.-  Văn Quang Nghị               

                                              Bà:  Phạm Thị                             

                           Ngày húy:  Ông:  09 tháng 1 âm lịch

SINH HẠ

1- Văn Quang Hoằng                         

Cước chú chung

  • Gia phả Chi không ghi ngày húy Bà và mộ phần của Ông Bà, phả ghi là Đệ II thế Tằng Tổ, có cước chú : Chính Đội Trưởng.
  •  Tiên Tổ: 1.-  Văn Quang Hoằng               

                                              Bà:  Hoàng Thị Nghẹt                    

                           Ngày húy:  Ông:  16 tháng 02 âm lịch

                                                Bà:  17 tháng 7 âm lịch

SINH HẠ

1- Văn Quang Giảng      4- Văn Thị Hiếu     氏孝

2- Văn Quang Ngữ       X 5- Văn Thị vô danh氏無名

3- Văn Quang Cẩn              

Cước chú :

  • Gia phả Chi không ghi mộ phần của Ông Bà, phả ghi là Đệ III thế Hiển Tổ, có cước chú Ông là “Viên Tử”.
  •  Tiên Tổ: 1.-  Văn Quang Giảng                 

                                              Bà:  Huỳnh Thị Lan                      

                           Ngày húy:  Ông:  26 tháng 6 âm lịch

SINH HẠ

1- Văn Thị Cháu               3- Văn Thị Liệng   

2- Văn Quang Dàn             

  •  Tiên Tổ: 1.-  Văn Quang Ngữ       

                           Ngày húy:  Ông:  07 tháng 9 âm lịch

                           Ngày húy:  Bà:     07 tháng 8 âm lịch

SINH HẠ

1- Văn Thị Quyến                5- Văn Thị Eo  

2- Văn Quang Dũ                 6- Văn Thị Thí

3- Văn Quang Mễ                 7- Văn Thị Vô danh  無名

4- Văn Quang Thỉu                         

  •  Tiên Tổ: 1.-  Văn Quang Cẩn                  

 

Cước chú : Gia phả  không ghi chi tiết.

Cước chú chung:

  • Gia phả này được con cháu  ghi lại vào ngày 15 tháng giêng năm Nhâm Tý tức 29 tháng 3 năm 1972. Con cháu nhớ sao ghi chép vậy, do đó khó có thể tra cứu được. Người kế tục phụng tự hiện nay là Ông Văn Quang Dàn do Ông Văn Quang Giản và Bà Huỳnh Thị Nghẹt sinh hạ.
  • CHI-PHE NHÌ LAI TRUNG
  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Hạ                    

                                              Bà:  …… Thị Tiềm                

                       Ngày húy:  Ông:  12 tháng 11 âm lịch

                                          Bà:    17 tháng 4 âm lịch                                                                                          

                       Mộ phần:    Ông, Bà : xứ Bà Điền Cồn Nang

SINH HẠ

1- Văn Thị Chương                                  3- Văn Đình Để

2- Văn Thị Thông                                     5- Văn Đình vô danh

Cước chú:  Phả chỉ ghi đời thứ hai.

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Để                  

                                              Bà:       Hồ Thị Đương

                                              Bà thứ: Nguyễn Thị Lợi

                       Ngày húy:  Bà:  19 tháng 02 âm lịch

                                          Bà thứ:    21 tháng 6 âm lịch                                                                                         

                       Mộ phần:    Ông: xứ Bàu Luân

                                           Bà : xứ Cồn Nang

SINH HẠ

 

1- Văn Thị Tính                                  4- Văn Đình Tự

2- Văn Đình Ngàn                              5- Văn Đình vô danh

          3- Văn Thị Cảnh  

Cước chú:  Phả chỉ ghi đời thứ hai. Ông không ghi ngày húy, mộ phần bà thứ không ghi.

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Đình Ngàn                 

                                              Bà:  Hoàng Thị Dâm

                       Ngày húy:  Ông:  10 tháng 02 âm lịch

                                          Bà:    07 tháng 7 âm lịch                                                                                         

                       Mộ phần:    Ông: xứ Cù Dí

                                           Bà : xứ Cồn Nang

SINH HẠ

1- Văn Thị Ty                                     5- Văn Thị Chút

2- Văn Đình Huân                               6- Văn Đình Diệp

          3- Văn Thị Chương                             6- Văn Đình Bích

          4- Văn Đình Đê                                   5- Văn Thị Phường

  • Tiên Tổ: 2.-  Văn Đình Tự                

                                              Bà:      Trần Thị Lành.

                                              Bà thứ: Lê Thị Thọ

                       Ngày húy:  Ông:  27 tháng 7 âm lịch

                                          Bà:    19 tháng 2 âm lịch 

                                     Bà thứ:    26 tháng 6 âm lịch                                                                                         

                        Mộ phần:    Ông, Bà: xứ Cù Dí

SINH HẠ

1- Văn Đình Ngạnh                                     9- Văn Đình Bò

2- Văn Thị Ngọ                                          10- Văn Thị Giác

          3- Văn Đình Biện                                       11- Văn Thị Dậu

          4- Văn Thị Kìm                                          12- Văn Thị Chí

5- Văn Thị Hùng                                        13- Văn Thị Tý

6- Văn Thị Hổ                                            14- Văn Đình Can

          7- Văn Đình Khiêm                                    15- Văn Đình vô danh

          8- Văn Đình Cuồn    

Cước chú:

  •  Phả Chỉ ghi Ông Văn Đình Ngàn và Văn Đình Tự đời thứ III, mộ phần bà không ghi không cước chú phần sinh hạ con của bà nào.

Cước chú chung:

  • Từ đây trở lên có 4 Ông đứng vào ba đời, phông phân định Hệ nào ,Phái nào vì gia phả cũ bị thất lạc từ lâu, người đời trước không truyền lại, ở Lai Trung không có mộ Phái, hàng năm không tảo mộ Phái, không kỵ Ông Bà đầu Phái lâu ngày quên mất Phái nào. Nay theo gia phả cũ ghi chép ngày 21 tháng giêng năm Kỷ Hợi tức ngày 5-3-1983 mà ghi vào. Người kế tục phụng tự hiện nay là Ông Văn Đình Lự ở Phe Nhì Lai Trung. Gia phả chỉ ghi chữ quốc ngữ nên ở đây không kèm theo chữ Hán./.

Tác giả bài viết: Văn Viết Thiện

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://nukeviet.vn là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bình luận về bài viết này.
hovanthongnhatvenguoncoi
conchaumotlonghuongtotien
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây